Bài tập Lập phương trình bậc hai khi biết các nghiệm của nó và tìm hai số khi biết tổng, tích của hai số đó lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Lập phương trình bậc hai khi biết các nghiệm của nó và tìm hai số khi biết tổng, tích của hai số đó lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện tồn tại hai số thực có tổng là S, tích bằng P là

S2 + 4P > 0.

S2 – 4P > 0.

S2 + 4P ≥ 0.

S2 – 4P ≥ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện tồn tại hai số thực có tổng là S, tích bằng P là S2 – 4P ≥ 0.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai số x1, x2 có tổng là S và tích là P (với S2 – 4P ≥ 0). Khi đó, x1, x2 là các nghiệm của phương trình

x2 + Sx + P = 0.

x2 + Sx – P = 0.

x2 – Sx + P = 0.

x2 – Sx – P = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu hai số x1, x2 có tổng là S và tích là P (với S2 – 4P ≥ 0) thì x1, x2 là các nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi \(u = 2 + \sqrt 3 \) và \(v = 2 - \sqrt 3 \) thì u, v là hai nghiệm của phương trình

x2 – 4x + 1 = 0.

x2 – 4x – 1 = 0.

x2 + 4x – 1 = 0.

x2 + 4x + 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(u = 2 + \sqrt 3 \) và \(v = 2 - \sqrt 3 \) thì

\(u + v = \left( {2 + \sqrt 3 } \right) + \left( {2 - \sqrt 3 } \right) = 4\) và \(uv = \left( {2 + \sqrt 3 } \right)\left( {2 - \sqrt 3 } \right) = 4 - 3 = 1.\)

Ta có: (u + v)2 – 4.uv = 42 – 4.1 = 12 > 0 nên u và v là hai nghiệm của phương trình:

x2 – 4x + 1 = 0.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số u và v thỏa mãn u + v = 7 và uv = 12. Có bao nhiêu cặp số (u; v) thỏa mãn?

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: (u + v)2 – 4.uv = 72 – 4.12 = 1 > 0 nên u và v là hai nghiệm của phương trình:

x2 – 7x + 12 = 0.

Phương trình trên có ∆ = (–7)2 – 4.1.12 = 1 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 1 = 1.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là: \({x_1} = \frac{{7 - 1}}{{2 \cdot 1}} = 3;\,\,{x_2} = \frac{{7 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 4.\)

Như vậy hai số cần tìm trong trường hợp này là u = 3; v = 4 hoặc u = 4; v = 3.

Vậy có 2 cặp số (u; v) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số u và v thỏa mãn u + v = 3 và uv = 5. Có bao nhiêu cặp số (u; v) thỏa mãn?

0.

1.

2.

Vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: (u + v)2 – 4.uv = 32 – 4.5 = –11 < 0 nên không tồn tại hai số u và v thỏa mãn u + v = 3 và uv = 5.

Vậy không có cặp số (u; v) nào thỏa mãn yêu cầu đề bài.

>

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số x, y thỏa mãn x + y = –5 và xy = 6 với x < y. Khi đó giá trị của biểu thức A = x2>

– 2y + y2 bằng

19.

17.

7.

–19.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: (x + y)2 – 4.xy = (–5)2 – 4.6 = 1 > 0 nên x và y là hai nghiệm của phương trình:

X2 + 5X + 6 = 0.

Phương trình trên có ∆ = 52 – 4.1.6 = 1 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 1 = 1.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là: \({x_1} = \frac{{ - 5 - 1}}{{2 \cdot 1}} = - 3;\,\,{x_2} = \frac{{ - 5 + 1}}{{2 \cdot 1}} = - 2.\)

Như vậy hai số cần tìm trong trường hợp này là x = –3; y = –2 hoặc x = –2; y = –3.

Mà x < y nên ta chọn x = –3; y = –2.

Khi đó, A = x2 – 2y + y2 = (–3)2 – 2.(–2) + (–2)2 = 17.

>

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số u và v thỏa mãn u + v = 9 và u2 + v2 = 41 với u < v. Giá trị u2>

– v2 là

–9.

9.

–1.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: (u + v)2 = u2 + 2uv + v2.

Suy ra 92 = 41 + 2uv

Do đó 2uv = 40 nên uv = 20.

Ta có: (u + v)2 – 4.uv = 92 – 4.20 = 1 > 0 nên u và v là hai nghiệm của phương trình:

x2 – 9x + 20 = 0.

Phương trình trên có ∆ = (–9)2 – 4.1.20 = 1 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt 1 = 1.\)

Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là: \({x_1} = \frac{{9 - 1}}{{2 \cdot 1}} = 4;\,\,{x_2} = \frac{{9 + 1}}{{2 \cdot 1}} = 5.\)

Như vậy hai số cần tìm trong trường hợp này là u = 4; v = 5 hoặc u = 5; v = 4.

Mà u < v nên u = 4 và v = 5.

Khi đó, u2 – v2 = 42 – 52 = –9.

>

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 + mx – 2 = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm x1, x2. Phương trình bậc hai có hai nghiệm là nghịch đảo nghiệm của phương trình đã cho là

2X2 – mX + 1 = 0.

2X2 + mX + 1 = 0.

2X2 – mX – 1 = 0.

2X2 + mX – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình x2 + mx – 2 = 0 có ∆ = m2 – 4.1.(–2) = m2 + 8 > 0 với mọi m.

Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.

Theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - m\\{x_1}{x_2} = - 2\end{array} \right..\)

Ta có: \(S = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{{ - m}}{{ - 2}} = \frac{m}{2}.\)

Và \(P = \frac{1}{{{x_1}}} \cdot \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{1}{{{x_1}{x_2}}} = \frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 1}}{2}.\)

Khi đó, \[{S^2} - 4P = {\left( {\frac{m}{2}} \right)^2} - 4 \cdot \frac{{ - 1}}{2} = \frac{{{m^2}}}{4} + 2 > 0\] với mọi m.

Do đó, với mọi m thì ta có \(\frac{1}{{{x_1}}}\) và \(\frac{1}{{{x_2}}}\) là hai nghiệm của phương trình bậc hai \[{X^2} - \frac{m}{2}X + \frac{{ - 1}}{2} = 0\] hay 2X2 – mX – 1 = 0.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình x2 + 5x – 3m = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm x1, x2. Phương trình bậc hai có hai nghiệm là \(\frac{2}{{x_1^2}}\) và \(\frac{2}{{x_2^2}}\)là

9m2X2 + 2(6m + 25)X + 4 = 0.

9m2X2 – 2(6m + 25)X + 4 = 0.

9m2X2 + 2(6m + 25)X – 4 = 0.

9m2X2 – 2(6m + 25)X – 4 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình x2 + 5x – 3m = 0 có ∆ = 52 – 4.1.(–3m) = 25 + 12m.

Để phương trình đã cho có nghiệm thì ∆ ≥ 0, tức là 25 + 12m ≥ 0 hay \(m \ge - \frac{{25}}{{12}}.\)

Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2, theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 5\\{x_1}{x_2} = - 3m\end{array} \right..\)

Ta có: \(S = \frac{2}{{x_1^2}} + \frac{2}{{x_2^2}} = \frac{{2\left( {x_1^2 + x_2^2} \right)}}{{x_1^2 \cdot x_2^2}} = \frac{{2\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right]}}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{2 \cdot \left[ {{{\left( { - 5} \right)}^2} - 2 \cdot \left( { - 3m} \right)} \right]}}{{{{\left( { - 3m} \right)}^2}}} = \frac{{50 + 12m}}{{9{m^2}}}\) (với m ≠ 0).

Và \(P = \frac{2}{{x_1^2}} \cdot \frac{2}{{x_2^2}} = \frac{4}{{{{\left( {{x_1}{x_2}} \right)}^2}}} = \frac{4}{{{{\left( { - 3m} \right)}^2}}} = \frac{4}{{9{m^2}}}\) (với m ≠ 0).

Khi đó, \[{S^2} - 4P = {\left( {\frac{{50 + 12m}}{{9{m^2}}}} \right)^2} - 4 \cdot \frac{4}{{9{m^2}}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {50 + 12m} \right)}^2} - 144{m^2}}}{{81{m^2}}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {12m + 44} \right)}^2} + 564}}{{81{m^2}}} > 0\] với mọi m ≠ 0 và \(m \ge - \frac{{25}}{{12}}.\)

Do đó, với điều kiện m ≠ 0 và \(m \ge - \frac{{25}}{{12}}\) thì ta có \(\frac{2}{{x_1^2}}\) và \(\frac{2}{{x_2^2}}\) là hai nghiệm của phương trình bậc hai \[{X^2} - \frac{{50 + 12m}}{{9{m^2}}}X + \frac{4}{{9{m^2}}} = 0\] hay 9m2X2 – 2(6m + 25)X + 4 = 0.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình 3x2 + 5x – m = 0 (với m là tham số) có hai nghiệm x1, x2. Phương trình bậc hai có hai nghiệm là \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 1}}\) và \(\frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 1}}\) là

(3m + 6)X2 + (6m + 10)X + 3m = 0.

(3m + 6)X2 – (6m + 10)X + 3m = 0.

(3m + 6)X2 + (6m + 10)X – 3m = 0.

(3m + 6)X2 – (6m + 10)X – 3m = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình 3x2 + 5x – m = 0 có ∆ = 52 – 4.3.(–m) = 25 + 12m.

Để phương trình đã cho có nghiệm thì ∆ ≥ 0, tức là 25 + 12m ≥ 0 hay \(m \ge - \frac{{25}}{{12}}.\)

Khi đó, phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2, theo định lí Viète, ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - 5}}{3}\\{x_1}{x_2} = \frac{{ - m}}{3}\end{array} \right..\)

Ta có: \(S = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 1}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 1}} = \frac{{{x_1}\left( {{x_1} + 1} \right) + {x_2}\left( {{x_2} + 1} \right)}}{{\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x_1^2 + x_2^2 + {x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1}}\)\( = \frac{{{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2}}}{{{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)}^2} - 2 \cdot \frac{{ - m}}{3} + \frac{{ - 5}}{3}}}{{\frac{{ - m}}{3} + \frac{{ - 5}}{3} + 1}} = \frac{{\frac{{2m}}{3} + \frac{{10}}{9}}}{{\frac{{ - m}}{3} - \frac{2}{3}}} = - \frac{{6m + 10}}{{3m + 6}}\) (với m ≠ –2).

Và \(P = \frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 1}} \cdot \frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 1}} = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x_1}{x_2}}}{{{x_1}{x_2} + {x_1} + {x_2} + 1}}\)

\( = \frac{{\frac{{ - m}}{3}}}{{\frac{{ - m}}{3} + \frac{{ - 5}}{3} + 1}} = \frac{{\frac{{ - m}}{3}}}{{\frac{{ - m}}{3} - \frac{2}{3}}} = \frac{m}{{m + 2}}\) (với m ≠ –2).

Khi đó, \[{S^2} - 4P = {\left( { - \frac{{6m + 10}}{{3m + 6}}} \right)^2} - 4 \cdot \frac{m}{{m + 2}}\]

\[ = \frac{{{{\left( {6m + 10} \right)}^2} - 4m \cdot 9\left( {m + 2} \right)}}{{9{{\left( {m + 2} \right)}^2}}}\]

\[ = \frac{{48m + 100}}{{9{{\left( {m + 2} \right)}^2}}} \ge 0\] với mọi m ≠ –2 và \(m \ge - \frac{{25}}{{12}}.\)

Do đó, với điều kiện m ≠ –2 và \(m \ge - \frac{{25}}{{12}}\) thì ta có \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2} + 1}}\) và \(\frac{{{x_2}}}{{{x_1} + 1}}\) là hai nghiệm của phương trình bậc hai \[{X^2} - \left( { - \frac{{6m + 10}}{{3m + 6}}} \right)X + \frac{m}{{m + 2}} = 0\] hay (3m + 6)X2 + (6m + 10)X + 3m = 0.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình

x2 – Sx + P = 0.

x2 – Sx – P = 0.

x2 + Sx + P = 0.

x2 + Sx + P = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số có tổng bằng 8 và tích bằng 5. Khi đó, hai số đó là hai nghiệm của phương trình

x2 + 8x + 5 = 0.

x2 – 8x + 5 = 0.

8x2 – x + 5 = 0.

x2 – 8x – 5 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai số có tổng bằng 8 và tích bằng 5 nên hai số đó là nghiệm của phương trình

x2 – 8x + 5 = 0.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để có hai số có tổng bằng S và tích bằng P là

S2 – 4P ≥ 0.

S2 – 4P ≤ 0.

S2 – 4P < 1.

S2 – 4P ≠ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để có hai số có tổng bằng S và tích bằng P là S2 – 4P ≥ 0.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện để có hai số u và v có tổng bằng 6 và tích P = uv là

P > 9.

P ≠ 9.

P ≥ 9.

P ≤ 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện để có hai số u và v là 62 – 4P ≥ 0, suy ra P ≤ 9.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp số (u; v) thỏa mãn u + v = 5 và uv = 9?

0 cặp số.

1 cặp số.

2 cặp số.

Vô số cặp số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 52 – 4.9 = 25 – 36 = –11 < 0.

Vậy không có cặp số (u; v) nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số có tổng bằng 10 và tích bằng 21, khi đó:

a

Hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – 10x + 21 = 0.

ĐúngSai
b

Số lớn hơn trong 2 số là 7.

ĐúngSai
c

Số lớn lớn hơn số bé 3 đơn vị.

ĐúngSai
d

Hai lần số lớn cộng với 3 lần số nhỏ lớn hơn 20.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng.

Vì hai số cần tìm có tổng bằng 10 và tích bằng 21 nên hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – 10x + 21 = 0.

b) Đúng.

Phương trình x2 – 10x + 21 = 0 có \(\Delta\) = (–10)2 – 4.1.21 = 16 > 0 nên phương trình đó có hai nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - \left( { - 10} \right) + \sqrt {16} }}{2} = 7;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 10} \right) - \sqrt {16} }}{2} = 3\).

Vậy số lớn hơn trong 2 số bằng 7.

c) Sai.

Theo b) ta có hai số cần tìm là 7 và 3.

Vậy số lớn lớn hơn số bé 4 đơn vị.

d) Đúng.

Ta có: 2.7 + 3.3 = 23 > 20.

Vậy lần số lớn cộng với 3 lần số nhỏ lớn hơn 20.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 2 số u và v (u > v) có tổng bằng 8 và tích bằng P, biết rằng P là số lẻ lớn nhất để có hai số u và v. Khi đó:

a

Điều kiện để có hai số u và v là 16 – P2 ≥ 0.

ĐúngSai
b

P = 15.

ĐúngSai
c

Hai số u và v là nghiệm của phương trình x2 – 8x + 15 = 0.

ĐúngSai
d

2u + 5v = 30.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai.

Điều kiện để có hai số u và v là 82 – 4P ≥ 0, suy ra 16 – P ≥ 0.

Vậy điều kiện để có hai số u và v là 16 – P ≥ 0.

b) Đúng.

Theo a) ta có: 16 – P ≥ 0 nên P ≤ 16.

Mà P là số lẻ lớn nhất nên P = 15.

c) Đúng.

Ta có: Hai số u và v có tổng bằng 8 và tích bằng 15.

Vậy hai số u và v là nghiệm của phương trình x2 – 8x + 15 = 0.

d) Sai.

Phương trình x2 – 8x + 15 = 0 có \(\Delta\)’ = (–4)2 – 1.15 = 1 > 0 nên phương trình đó có hai nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - \left( { - 4} \right) + \sqrt 1 }}{1} = 5;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 4} \right) - \sqrt 1 }}{2} = 3\).

Do đó, u = 5; v = 3 (vì u > v), suy ra 2u + 5v = 2.10 + 5.3 = 35.

Vậy 2u + 5v = 35.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số u và v thỏa mãn u + v = 20 (1) và u – v = 14 (2). Khi đó:

a

u > 16.

ĐúngSai
b

v > 4.

ĐúngSai
c

uv = 51.

ĐúngSai
d

Hai số u và v là nghiệm của phương trình x2 – 20x – 51 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.

Cộng vế với vế của (1) và (2) ta có: 2u = 34 nên u = 17. Vậy u > 16.

b) Sai.

Thay u = 17 vào (1) ta có: 17 + v = 20 nên v = 3. Vậy v < 4.

c) Đúng.

Theo a) và b) ta có: u = 17, v = 3 nên uv = 17.3 = 51. Vậy uv = 51.

d) Sai.

Ta có: Hai số u và v có tổng bằng 20 và tích bằng 51.

Vậy hai số u và v là nghiệm của phương trình x2 – 20x + 51 = 0.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số u và v sao cho u = 3v và u – v = 2. Khi đó:

a

v > 3.

ĐúngSai
b

u > 2.

ĐúngSai
c

u + v = 4.

ĐúngSai
d

Hai số u và v là nghiệm của phương trình x2 – 4x + 3 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai.

Thay u = 3v vào u – v = 2 ta có 3v – v = 2, suy ra v = 1. Vậy v < 3.

b) Đúng.

Với v = 1 thì u = 3.1 = 3. Vậy u > 2.

c) Đúng.

Theo a) và b) ta có: u = 3; v = 1 nên u + v = 4. Vậy u + v = 4.

d) Đúng.

Ta có: Hai số u và v có tổng bằng 4, tích bằng 3.

Vậy hai số u và v là nghiệm của phương trình x2 – 4x + 3 = 0.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 200 cm và diện tích bằng 2 100 cm2. Khi đó:

a

Nửa chu vi của hình chữ nhật bằng 100 cm.

ĐúngSai
b

Chiều dài và chiều rộng là nghiệm của phương trình x2 – 200x + 2 100 = 0.

ĐúngSai
c

Chiều dài bằng 70 cm.

ĐúngSai
d

Chiều dài hơn chiều rộng 30 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng.

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 200 : 2 = 100 (cm).

Vậy nửa chu vi hình chữ nhật đã cho bằng 100 cm.

b) Sai.

Vì hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 100 cm và diện tích bằng 2 100 cm2 nên chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là nghiệm của phương trình x2 – 100x + 2 100 = 0.

c) Đúng.

Phương trình x2 – 100x + 2 100 = 0 có \(\Delta\)’ = (–50)2 – 1.2 100 = 400 > 0 nên phương trình đó có hai nghiệm phân biệt \({{\rm{x}}_1} = \frac{{ - \left( { - 50} \right) + \sqrt {400} }}{1} = 70;\;\,{{\rm{x}}_2} = \frac{{ - \left( { - 50} \right) - \sqrt {400} }}{1} = 30\).

Vậy chiều dài của hình chữ nhật bằng 70 cm.

d) Sai.

Theo c) ta có: Hình chữ nhật đã cho có chiều dài bằng 70 cm và chiều rộng bằng 30 cm.

Vậy chiều dài hơn chiều rộng 40 cm.

21. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng hai số có tổng bằng 30 và tích bằng 224 là nghiệm của phương trình x2 + ax + b = 0. Tính giá trị của biểu thức M = a2 – 2b.

Xem đáp án

Đáp án: 452

Vì hai số có tổng bằng 30 và tích bằng 224 nên hai số đó là nghiệm của phương trình

x2 – 30x + 224 = 0.

Do đó, a = –30; b = 224. Vậy a2 – 2b = 452.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số u và v tổng bằng 5 và tích bằng P. Hỏi có tất cả bao nhiêu số tự nhiên P để tồn tại hai số u và v?

Xem đáp án

Đáp án: 7

Để tồn tại 2 số u và v thì 52 – 4P ≥ 0 nên P ≤ 6,25.

Mà P là số tự nhiên nên P {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Vậy có tất cả 7 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số u và v có tổng bằng S và tích bằng 10. Hỏi có bao nhiêu số nguyên S sao cho S2 < 80 để có hai số u và v?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Để tồn tại 2 số u và v thì S2 – 4.10 ≥ 0 nên S2 ≥ 40.

Kết hợp S2 < 80 ta có: 40 ≤ S2 < 80.

Mà S là số nguyên nên S {7; 8; –7; –8}.

Vậy có tất cả 4 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai phương trình x2 – 2x = 0 (1) và x2 + 4x – 5 = 0 (2). Gọi u và v lần lượt là nghiệm lớn nhất của phương trình (1) và nghiệm nhỏ nhất của phương trình (2). Biết rằng u và v là nghiệm của phương trình x2 + bx + c = 0. Tính giá trị biểu thức N = b – c.

Xem đáp án

Đáp án: 13

Vì x2 – 2x = 0 nên x(x – 2) = 0, suy ra x = 0 hoặc x = 2. Do đó, u = 2.

Vì phương trình x2 + 4x – 5 = 0 có 1 + 4 + (–5) = 0 nên phương trình đó có hai nghiệm là x1 = 1 và x2 = –5. Do đó v = –5.

Hai số u = 2 và v = –5 có tổng bằng –3 và tích bằng –10 nên hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – (–3)x – 10 = 0 hay x2 + 3x – 10 = 0.

Suy ra b = 3; c = –10, do đó N = 3 – (–10) = 13. Vậy N = 13.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 30 là các nghiệm của phương trình x2 + ax + b = 0. Tính giá trị của biểu thức M = a2 + b2.

Xem đáp án

Đáp án: 1021

Gọi hai số tự nhiên cần tìm là u và v (điều kiện: 0 ≤ u < v < 30).

Vì u và v là hai số tự nhiên liên tiếp và u < v nên v = u + 1.

Vì tích của hai số bằng 30 nên uv = 30.

Thay v = u + 1 vào uv = 30 nên ta có:

u(u + 1) = 30

u2 + u – 30 = 0

u2 + 6u – 5u – 30 = 0

u(u + 6) – 5(u + 6) = 0

(u + 6)(u – 5) = 0

u – 5 = 0 (do u ≥ 0)

u = 5.

Với u = 5 thì v = 5 + 1 = 6.

Hai số u và v có tổng bằng 11 và tích bằng 30 nên hai số đó là nghiệm của phương trình

x2 – 11x + 30 = 0.

Do đó, a = –11; b = 30.

Suy ra: M = a2 + b2 = (–11)2 + 302 = 1 021.

Vậy M = 1 021.