Bài tập Lập bảng giá trị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho hàm số y = 2x2. Giá trị của hàm số tại x = –3 là
–12.
–18.
12.
18.
Đáp án đúng là: D
Thay x = –3 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.(–3)2 = 18.
Khi x = –4, ta tính được giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2}\) là
\( - \frac{{16}}{3}.\)
\( - \frac{8}{3}.\)
\(\frac{8}{3}.\)
\(\frac{{16}}{3}.\)
Đáp án đúng là: A
Thay x = –4 vào hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2},\) ta được: \(y = - \frac{1}{3} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - \frac{{16}}{3}.\)
Khi x = –5, giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{5}{x^2}\) gấp bao nhiêu lần giá trị x đã cho?
–1.
–2.
1.
2.
Đáp án đúng là: C
Thay x = –5 vào hàm số \(y = - \frac{1}{5}{x^2},\) ta được: \[y = - \frac{1}{5} \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 5.\]
Khi đó, ta có giá trị của y bằng giá trị của x.
Cho hàm số y = –x2.
x | –2 | –1 | 0 | 1 | x | –2 | –1 | 1 | 2 |
y = –x2 | –4 | –1 | 0 | 1 | y = –x2 | –4 | –1 | 1 | 4 |
Bảng 1Bảng 2
x | –3 | –1 | 0 | 1 | x | –3 | –2 | 0 | 2 |
y = –x2 | –9 | –1 | 0 | –1 | y = –x2 | –9 | –4 | 0 | 4 |
Bảng 3Bảng 4
Bảng giá trị nào ở trên là đúng?
Bảng 1.
Bảng 2.
Bảng 3.
Bảng 4.
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số y = –x2.
Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–3)2 = –9.
Thay x = –2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–2)2 = –4.
Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–1)2 = –1.
Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: y = –02 = 0.
Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –12 = –1.
Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –22 = –4.
Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số y = –x2 như sau:
x | –3 | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y = –x2 | –9 | –4 | –1 | 0 | –1 | –4 |
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hàm số y = –3x2.
x | –2 | –1 | 0 | 1 | x | –2 | –1 | 1 | 2 |
y = –3x2 | –12 | –3 | 0 | –3 | y = –3x2 | –12 | –3 | –3 | –12 |
Bảng 1Bảng 2
x | –3 | –1 | 0 | 1 | x | –3 | –2 | 0 | 2 |
y = –3x2 | –27 | –3 | 0 | –3 | y = –3x2 | –27 | –12 | 0 | 12 |
Bảng 3Bảng 4
Bảng giá trị nào ở trên là sai?
Bảng 1.
Bảng 2.
Bảng 3.
Bảng 4.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số y = –3x2.
Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–3)2 = –27.
Thay x = –2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–2)2 = –12.
Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–1)2 = –3.
Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.02 = 0.
Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.12 = –3.
Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.22 = –12.
Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số y = –3x2 như sau:
x | –3 | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y = –3x2 | –27 | –12 | –3 | 0 | –3 | –12 |
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}.\) Bạn An lập được bảng giá trị của hàm số như sau:
x | –3 | –1 | 0 | 1 | 2 |
\(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) | \( - \frac{3}{2}\) | \( - \frac{1}{4}\) | 0 | \( - \frac{1}{4}\) | 1 |
Có bao nhiêu giá trị y là sai?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}.\)
Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - \frac{9}{4}.\)
Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{1}{4}.\)
Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {0^2} = 0.\)
Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {1^2} = - \frac{1}{4}.\)
Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {2^2} = - 1.\)
Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) như sau:
x | –3 | –1 | 0 | 1 | 2 |
\(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) | \( - \frac{9}{4}\) | \( - \frac{1}{4}\) | 0 | \( - \frac{1}{4}\) | –1 |
Vậy trong bảng giá trị đã cho, có 2 giá trị sai. Ta chọn phương án C.
Cho hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}.\) Bạn An lập được bảng giá trị của hàm số như sau:
x | –3 | –1 | 0 | 1 | 4 |
\(y = \frac{1}{9}{x^2}\) | 1 | \(\frac{1}{9}\) | 0 | \(\frac{1}{9}\) | \(\frac{{16}}{9}\) |
Có bao nhiêu giá trị y là đúng?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}.\)
Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = 1.\)
Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{9}.\)
Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {0^2} = 0.\)
Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {1^2} = \frac{1}{9}.\)
Thay x = 4 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {4^2} = \frac{{16}}{9}.\)
Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}\) như sau:
x | –3 | –1 | 0 | 1 | 4 |
\(y = \frac{1}{9}{x^2}\) | 1 | \(\frac{1}{9}\) | 0 | \(\frac{1}{9}\) | \(\frac{{16}}{9}\) |
Vậy trong bảng giá trị đã cho, có cả 5 giá trị đều đúng. Ta chọn phương án D.
Cho hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:
x | –4 | –1 | 1 | 2 |
\(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) |
Tổng các giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) nhận được ở bảng trên là
0.
\( - \frac{3}{2}.\)
\( - \frac{{11}}{4}.\)
\( - \frac{7}{4}.\)
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}.\)
Thay x = –4 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - 2.\)
Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{1}{8}.\)
Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {1^2} = - \frac{1}{8}.\)
Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {2^2} = - \frac{1}{2}.\)
Ta có bảng giá trị hoàn thiện như sau:
x | –4 | –1 | 1 | 2 |
\(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) | –2 | \( - \frac{1}{8}\) | \( - \frac{1}{8}\) | \( - \frac{1}{2}\) |
Tổng các giá trị y tìm được ở trên là:
\( - 2 + \left( { - \frac{1}{8}} \right) + \left( { - \frac{1}{8}} \right) + \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{{11}}{4}.\)
Cho hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:
x | –4 | –1 |
\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) |
Tổng bình phương hai giá trị của hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) nhận được ở bảng trên là
\(\frac{{2504}}{{25}}.\)
\(\frac{{404}}{{25}}.\)
\(\frac{{2704}}{{25}}.\)
\(\frac{{484}}{{25}}.\)
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}.\)
Thay x = –5 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 10.\)
Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{2}{5}.\)
Ta có bảng giá trị hoàn thiện như sau:
x | –4 | –1 |
\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) | –10 | \( - \frac{2}{5}\) |
Tổng bình phương hai giá trị của hàm số đã tìm được ở trên là:
\({\left( { - 10} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{{2504}}{{25}}.\)
Cho hàm số y = x2 và hàm số y = 3x – 2 cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y = 3x – 2 | |||||
y = x2 |
Hoàn thiện bảng giá trị trên và cho biết có bao nhiêu giá trị y của hai hàm số trên bằng nhau khi x nhận cùng một giá trị?
0.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
⦁ Xét hàm số y = 3x – 2.
Thay x = –2 vào hàm số trên, ta được: y = 3.(–2) – 2 = –8.
Thay x = –1 vào hàm số trên, ta được: y = 3.(–1) – 2 = –5.
Thay x = 0 vào hàm số trên, ta được: y = 3.0 – 2 = –2.
Thay x = 1 vào hàm số trên, ta được: y = 3.1 – 2 = 1.
Thay x = 2 vào hàm số trên, ta được: y = 3.2 – 2 = 4.
⦁ Xét hàm số y = x2.
Thay x = –2 vào hàm số trên, ta được: y = (–2)2 = 4.
Thay x = –1 vào hàm số trên, ta được: y = (–1)2 = 1.
Thay x = 0 vào hàm số trên, ta được: y = 02 = 0.
Thay x = 1 vào hàm số trên, ta được: y = 12 = 1.
Thay x = 2 vào hàm số trên, ta được: y = 22 = 4.
Ta hoàn thiện bảng giá trị của hai hàm số như sau:
x | –2 | –1 | 0 | 1 | 2 |
y = 3x – 2 | –8 | –5 | –2 | 1 | 4 |
y = x2 | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Như vậy, trên bảng ta thấy có 2 giá trị của y của hai hàm số có giá trị bằng nhau khi x nhận cùng một giá trị (x = 1, x = 2).
Vậy ta chọn phương án C.

