Bài tập Lập bảng giá trị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Lập bảng giá trị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 9108 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = 2x2. Giá trị của hàm số tại x = –3 là

–12.

–18.

12.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay x = –3 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.(–3)2 = 18.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi x = –4, ta tính được giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2}\) là

\( - \frac{{16}}{3}.\)

\( - \frac{8}{3}.\)

\(\frac{8}{3}.\)

\(\frac{{16}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = –4 vào hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2},\) ta được: \(y = - \frac{1}{3} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - \frac{{16}}{3}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi x = –5, giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{5}{x^2}\) gấp bao nhiêu lần giá trị x đã cho?

–1.

–2.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay x = –5 vào hàm số \(y = - \frac{1}{5}{x^2},\) ta được: \[y = - \frac{1}{5} \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 5.\]

Khi đó, ta có giá trị của y bằng giá trị của x.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = –x2.

x

–2

–1

0

1

x

–2

–1

1

2

y = –x2

–4

–1

0

1

y = –x2

–4

–1

1

4

Bảng 1                                                               Bảng 2

x

–3

–1

0

1

x

–3

–2

0

2

y = –x2

–9

–1

0

–1

y = –x2

–9

–4

0

4

Bảng 3                                                                    Bảng 4

Bảng giá trị nào ở trên là đúng?

Bảng 1.

Bảng 2.

Bảng 3.

Bảng 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số y = –x2.

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–3)2 = –9.

Thay x = –2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–2)2 = –4.

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–1)2 = –1.

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: y = –02 = 0.

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –12 = –1.

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –22 = –4.

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số y = –x2 như sau:

x

–3

–2

–1

0

1

2

y = –x2

–9

–4

–1

0

–1

–4

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = –3x2.

x

–2

–1

0

1

x

–2

–1

1

2

y = –3x2

–12

–3

0

–3

y = –3x2

–12

–3

–3

–12

Bảng 1                                                                Bảng 2

x

–3

–1

0

1

x

–3

–2

0

2

y = –3x2

–27

–3

0

–3

y = –3x2

–27

–12

0

12

Bảng 3                                                               Bảng 4

Bảng giá trị nào ở trên là sai?

Bảng 1.

Bảng 2.

Bảng 3.

Bảng 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số y = –3x2.

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–3)2 = –27.

Thay x = –2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–2)2 = –12.

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–1)2 = –3.

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.02 = 0.

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.12 = –3.

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.22 = –12.

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số y = –3x2 như sau:

x

–3

–2

–1

0

1

2

y = –3x2

–27

–12

–3

0

–3

–12

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}.\) Bạn An lập được bảng giá trị của hàm số như sau:

x

–3

–1

0

1

2

\(y = - \frac{1}{4}{x^2}\)

\( - \frac{3}{2}\)

\( - \frac{1}{4}\)

0

\( - \frac{1}{4}\)

1

Có bao nhiêu giá trị y là sai?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}.\)

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - \frac{9}{4}.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{1}{4}.\)

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {0^2} = 0.\)

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {1^2} = - \frac{1}{4}.\)

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {2^2} = - 1.\)

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) như sau:

x

–3

–1

0

1

2

\(y = - \frac{1}{4}{x^2}\)

\( - \frac{9}{4}\)

\( - \frac{1}{4}\)

0

\( - \frac{1}{4}\)

–1

Vậy trong bảng giá trị đã cho, có 2 giá trị sai. Ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}.\) Bạn An lập được bảng giá trị của hàm số như sau:

x

–3

–1

0

1

4

\(y = \frac{1}{9}{x^2}\)

1

\(\frac{1}{9}\)

0

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{{16}}{9}\)

Có bao nhiêu giá trị y là đúng?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}.\)

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = 1.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{9}.\)

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {0^2} = 0.\)

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {1^2} = \frac{1}{9}.\)

Thay x = 4 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {4^2} = \frac{{16}}{9}.\)

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}\) như sau:

x

–3

–1

0

1

4

\(y = \frac{1}{9}{x^2}\)

1

\(\frac{1}{9}\)

0

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{{16}}{9}\)

Vậy trong bảng giá trị đã cho, có cả 5 giá trị đều đúng. Ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

1

2

\(y = - \frac{1}{8}{x^2}\)

Tổng các giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) nhận được ở bảng trên là

0.

\( - \frac{3}{2}.\)

\( - \frac{{11}}{4}.\)

\( - \frac{7}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}.\)

Thay x = –4 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - 2.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{1}{8}.\)

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {1^2} = - \frac{1}{8}.\)

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {2^2} = - \frac{1}{2}.\)

Ta có bảng giá trị hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

1

2

\(y = - \frac{1}{8}{x^2}\)

–2

\( - \frac{1}{8}\)

\( - \frac{1}{8}\)

\( - \frac{1}{2}\)

Tổng các giá trị y tìm được ở trên là:

\( - 2 + \left( { - \frac{1}{8}} \right) + \left( { - \frac{1}{8}} \right) + \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{{11}}{4}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\)

Tổng bình phương hai giá trị của hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) nhận được ở bảng trên là

\(\frac{{2504}}{{25}}.\)

\(\frac{{404}}{{25}}.\)

\(\frac{{2704}}{{25}}.\)

\(\frac{{484}}{{25}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}.\)

Thay x = –5 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 10.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{2}{5}.\)

Ta có bảng giá trị hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\)

–10

\( - \frac{2}{5}\)

Tổng bình phương hai giá trị của hàm số đã tìm được ở trên là:

\({\left( { - 10} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{{2504}}{{25}}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số y = x2 và hàm số y = 3x – 2 cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = 3x – 2

y = x2

Hoàn thiện bảng giá trị trên và cho biết có bao nhiêu giá trị y của hai hàm số trên bằng nhau khi x nhận cùng một giá trị?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Xét hàm số y = 3x – 2.

Thay x = –2 vào hàm số trên, ta được: y = 3.(–2) – 2 = –8.

Thay x = –1 vào hàm số trên, ta được: y = 3.(–1) – 2 = –5.

Thay x = 0 vào hàm số trên, ta được: y = 3.0 – 2 = –2.

Thay x = 1 vào hàm số trên, ta được: y = 3.1 – 2 = 1.

Thay x = 2 vào hàm số trên, ta được: y = 3.2 – 2 = 4.

⦁ Xét hàm số y = x2.

Thay x = –2 vào hàm số trên, ta được: y = (–2)2 = 4.

Thay x = –1 vào hàm số trên, ta được: y = (–1)2 = 1.

Thay x = 0 vào hàm số trên, ta được: y = 02 = 0.

Thay x = 1 vào hàm số trên, ta được: y = 12 = 1.

Thay x = 2 vào hàm số trên, ta được: y = 22 = 4.

Ta hoàn thiện bảng giá trị của hai hàm số như sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = 3x – 2

–8

–5

–2

1

4

y = x2

4

1

0

1

4

Như vậy, trên bảng ta thấy có 2 giá trị của y của hai hàm số có giá trị bằng nhau khi x nhận cùng một giá trị (x = 1, x = 2).

Vậy ta chọn phương án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của hàm số y = 3x2 tại x = 1 là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Với x = 1 thay vào y = 3x2 ta có: y = 3.12 = 3.

Vậy giá trị của hàm số y = 3x2 tại x = 1 bằng 3.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giá trị của x để giá trị của hàm số y = –2x2 bằng –2 là

0 giá trị.

1 giá trị.

2 giá trị.

3 giá trị.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Với y = –2 ta có: –2x2 = –2 nên x2 = 1, suy ra x = 1 hoặc x = –1.

Vậy có 2 giá trị của x để giá trị của hàm số y = –2x2 bằng –2.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng giá trị nào dưới đây là bảng giá trị của hàm số y = 4x2?

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = 4x2

–12

–8

–4

0

4

8

12

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = 4x2

36

16

4

0

4

16

36

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = 4x2

–36

–16

–4

0

4

16

36

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = 4x2

12

8

4

0

4

8

12

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Với x = –3 thì y = 4.(–3)2 = 36.

Với x = –2 thì y = 4.(–2)2 = 16.

Với x = –1 thì y = 4.(–1)2 = 4.

Với x = 0 thì y = 4.02 = 0.

Với x = 1 thì y = 4.12 = 4.

Với x = 2 thì y = 4.22 = 16.

Với x = 3 thì y = 4.32 = 36.

Do đó, ta có bảng giá trị của hàm số y = 4x2 là:

x

–3

–2

–1

0

1

2

3

y = 4x2

36

16

4

0

4

16

36

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng giá trị của một hàm số như sau:

x

–2

–1

0

1

2

y

4

1

0

1

4

Bảng giá trị trên là của hàm số

y = 3x.

y = –3x.

y = –x2.

y = x2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Vì –x2 ≤ 0 với mọi giá trị của x nên y ≤ 0.

Do đó, bảng giá trị trên không phải của hàm số y = –x2.

Vì x = 1 thì y = 1 nên bảng giá trị trên đều không phải của các hàm số y = 3x và y = –3x.

Với x = –2; x = –1; x = 0; x = 1; x = 2 thì giá trị của hàm số y = x2 lần lượt là 4; 1; 0; 1; 4. Vậy bảng giá trị trên là bảng giá trị của hàm số y = x2.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dưới đây là bảng giá trị của hàm số \({\rm{y}} = \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2}\):

x

–2

–1

0

1

2

y

4

1

0

1

2

Có bao nhiêu giá trị y bị tính sai trong bảng trên?

0 giá trị.

1 giá trị.

2 giá trị.

3 giá trị.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Với x = –2 thì \({\rm{y}} = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = 2\).

Với x = –1 thì \({\rm{y}} = \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{2}\).

Với x = 0 thì \({\rm{y}} = \frac{1}{2} \cdot {0^2} = 0\).

Với x = 1 thì \({\rm{y}} = \frac{1}{2} \cdot {1^2} = \frac{1}{2}\).

Với x = 2 thì \({\rm{y}} = \frac{1}{2} \cdot {2^2} = 2\).

Vậy bảng giá trị trên có 3 giá trị bị tính sai.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = 0,5x2, khi đó:

a

Giá trị của hàm số trên khi x = 1 là 0,5.

ĐúngSai
b

Giá trị của hàm số trên bằng 0,5 khi x = 1 và x = –1.

ĐúngSai
c

Có hai giá trị của x để hàm số có giá trị bằng 2.

ĐúngSai
d

Khi lập bảng giá trị của hàm số trên thì mọi giá trị của y đều là lớn hơn 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Với x = 1 thì y = 0,5.12 = 0,5. Vậy giá trị của hàm số trên khi x = 1 là 0,5.

b) Sai.

Với y = 0,5 thì 0,5x2 = 0,5 nên x2 = 1, suy ra x = 1 hoặc \({\rm{x}} = - 1\).

Vậy giá trị của hàm số trên bằng 0,5 khi x = 1 và x = –1.

c) Đúng.

Với y = 2 thì 0,5x2 = 2 nên x2 = 4, suy ra x = 2 hoặc x = –2.

Vậy có hai giá trị của x để hàm số có giá trị bằng 2.

d) Sai.

Vì 0,5x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x.

Vậy khi lập bảng giá trị của hàm số trên thì mọi giá trị của y đều lớn hơn hoặc bằng 0.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có bảng giá trị như sau:

x

–2

–1

0

1

2

c

y

12

3

0

3

b

48

Biết rằng c > 0, khi đó:
a

Có hai giá trị của x để y = 3.

ĐúngSai
b

a = 3.

ĐúngSai
c

b < 10.

ĐúngSai
d

b + c = 15.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Từ bảng giá trị ta thấy, với x = –1 và x = 1 thì y = 3.

Vậy có hai giá trị của x để y = 3.

b) Đúng.

Với x = –1, y = 3 ta có: 3 = a.(–1)2 nên a = 3 (thỏa mãn). Vậy a = 3.

c) Sai.

Với a = 3 ta có: y = 3x2. Với x = 2 thì y = 3.22 = 12.

Do đó, b = 12. Vậy b > 10.

d) Sai.

Với y = 48, x = c ta có: 48 = 3c2 nên c2 = 16 nên c = 4 (do c > 0).

Vậy b + c = 16.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai hàm số y = ax2 (a ≠ 0) và y = bx2 (b ≠ 0) có bảng giá trị như dưới đây:

x

–2

–1

0

1

2

y = ax2

4

1

0

1

4

Bảng 1

x

–2

–1

0

1

2

y = bx2

–2

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

0

\(\frac{{ - 1}}{2}\)

–2

Bảng 2

Khi đó:

a

a = 1.

ĐúngSai
b

a = –3b.

ĐúngSai
c

Hàm số y = ax2 đạt giá trị nhỏ nhất tại x = 0.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số y = bx2 bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = –2 và y = 4 vào hàm số y = ax2 ta có: 4 = a.(–2)2 nên a = 1 (thỏa mãn).

Vậy a = 1.

b) Sai.

Thay x = –2 và y = –2 vào hàm số y = bx2 ta có: –2 = b.(–2)2, suy ra \({\rm{b}} = \frac{{ - 1}}{2}\) (thỏa mãn). Vậy a = –2b.

c) Đúng.

Vì x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x.

Vậy hàm số y = x2 đạt giá trị nhỏ nhất bằng 0 tại x = 0.

d) Sai.

Vì \(\frac{{ - 1}}{2}{{\rm{x}}^2} \le 0\) với mọi giá trị của x.

Vậy hàm số \({\rm{y}} = \frac{{ - 1}}{2}{{\rm{x}}^2}\)đạt giá trị lớn nhất bằng 0 tại x = 0.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai hàm số y = ax2 và y = 2x + 2 sao cho với x = 1 thì hai hàm số đó có cùng giá trị của y. Cho bảng giá trị:

x

–2

–1

0

1

2

y

4

1

0

1

4

Khi đó:

a

Với x = 1 thì hàm số y = 2x + 2 có giá trị bằng 4.

ĐúngSai
b

a > 3.

ĐúngSai
c

Bảng giá trị trên là bảng giá trị của hàm số y = ax2.

ĐúngSai
d

Có hai giá trị của x để giá trị của hàm số y = ax2 bằng –2024.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = 1 vào y = 2x + 2 ta có: y = 2.1 + 2 = 4.

Vậy với x = 1 thì hàm số y = 2x + 2 có giá trị bằng 4.

b) Đúng.

Thay x = 1, y = 4 vào hàm số y = ax2 ta có: 4 = a.12 nên a = 4. Vậy a > 3.

c) Sai.

Với a = 4 ta có hàm số y = 4x2.

Từ bảng giá trị trên ta có, với x = 1 thì y = 1 ¹ 4.

Vậy bảng giá trị trên không là bảng giá trị của hàm số y = ax2.

d) Sai.

Vì 4x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x nên với y = –2024 < 0 thì không có giá trị x thỏa mãn.

Vậy không có giá trị của x để giá trị của hàm số y = 4x2 bằng –2024.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số y = ax2 (a ≠ 0) có bảng giá trị:

x

–2

–1

0

1

2

y = ax2

18

4,5

0

4,5

18

Và hàm số y = bx2 (b ≠ 0) sao cho giá trị hàm số y = bx2 khi x = 2 bằng giá trị của hàm số y = ax2 khi x = 4. Khi đó:

a

a > 5.

ĐúngSai
b

b = 18.

ĐúngSai
c

Hàm số y = bx2 có giá trị bằng 18 khi x = 1.

ĐúngSai
d

Giá trị của hàm số y = bx2 không âm với mọi giá trị của x.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai.

Thay x = –2, y = 18 vào y = ax2 ta có: 18 = a.(–2)2 nên \({\rm{a}} = \frac{9}{2}\)(thỏa mãn).

Vậy a < 5.

b) Đúng.

Với \({\rm{a}} = \frac{9}{2}\) ta có \({\rm{y}} = \frac{9}{2}{{\rm{x}}^2}\).

Với x = 4 thay vào \({\rm{y}} = \frac{9}{2}{{\rm{x}}^2}\) ta có: \({\rm{y}} = \frac{9}{2} \cdot {4^2} = 72\).

Vì giá trị hàm số y = bx2 khi x = 2 bằng giá trị của hàm số y = ax2 khi x = 4 nên giá trị của hàm số y = bx2 bằng 72 khi x = 2.

Thay y = 72, x = 2 vào hàm số y = bx2 ta có: 72 = b.22 nên b = 18. Vậy b = 18.

c) Đúng. Với b = 18 ta có y = 18x2. Thay x = 1 vào y = 18x2 ta có: y = 18.12 = 18.

Vậy hàm số y = bx2 có giá trị bằng 18 khi x = 1.

d) Đúng. Vì 18x2 ≥ 0 với mọi giá trị của x. Vậy giá trị của hàm số y = bx2 không âm với mọi giá trị của x.
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \({\rm{y}} = - \sqrt 3 {{\rm{x}}^2}\) có bảng giá trị:

x

–2

–1

0

1

2

\({\rm{y}} = - \sqrt 3 {{\rm{x}}^2}\)

\( - 4\sqrt 3 \)

\( - \sqrt 3 \)

0

\(\sqrt 3 \)

\(4\sqrt 3 \)

Trong bảng giá trị trên có bao nhiêu giá trị của y bị tính sai?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Với x = –2 thì\({\rm{y}} = - \sqrt 3 {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 \).

Với x = –1 thì \({\rm{y}} = - \sqrt 3 {\left( { - 1} \right)^2} = - \sqrt 3 \).

Với x = 0 thì \({\rm{y}} = - \sqrt 3 \cdot {0^2} = 0\).

Với x = 1 thì \({\rm{y}} = - \sqrt 3 \cdot {1^2} = - \sqrt 3 \).

Với x = 2 thì \({\rm{y}} = - \sqrt 3 \cdot {2^2} = - 4\sqrt 3 \).

Vậy bảng giá trị trên có 2 giá trị bị tính sai.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = nx2 (n ≠ 0). Biết rằng với x = 1 thì y = 6. Bảng biểu diễn một số giá trị của hàm số y = nx2 là:

x

–3

–1

2

3

y

a

b

c

d

Tính a + b + c – d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 30

Thay x = 1, y = 6 vào y = nx2 ta có: 6 = n.12 nên n = 6.

Với x = –3 thì y = 6.(–3)2 = 54.

Với x = –1 thì y = 6.(–1)2 = 6.

Với x = 2 thì y = 6.22 = 24.

Với x = 3 thì y = 6.32 = 54.

Do đó, a = 54, b = 6, c = 24, d = 54. Vậy a + b + c – d = 30.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = mx2 (m ≠ 0) có bảng giá trị:

x

–4

a

b

c

y = mx2

32

18

0

2

Biết rằng a, b, c là các số không âm, tính a + b + c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Thay x = –4, y = 32 vào y = mx2 ta có: 32 = m.(–4)2 nên m = 2. Do đó, y = 2x2.

Với x = a, y = 18 thì 18 = 2a2 nên a = 3 (do a ≥ 0).

Với x = b, y = 0 thì 0 = 2b2 nên b = 0.

Với x = c, y = 2 thì 2 = 2c2 nên c = 1 (do c ≥ 0).

Vậy a + b + c = 4.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai hàm số y = (m + n)x2 và y = x + m. Biết rằng giá trị của hàm số y = x + m bằng 2 khi x = 1 và hàm số y = (m + n)x2 có bảng giá trị:

x

–1

1

2

3

y

2

2

8

18

Tính m – n.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Thay x = 1, y = 2 vào hàm số y = x + m ta có: 2 = 1 + m, suy ra m = 1.

Với m = 1 ta có: y = (m + n)x2 = (1 + n)x2.

Theo bảng giá trị ta có: x = 1, y = 2. Do đó, 2 = (1 + n).12, suy ra n = 1. Vậy m – n = 0.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba hàm số y = mx, y = nx + 1 và y = (m – n)x2. Biết rằng với x = 2 thì hai hàm số y = mx và y = nx + 1 có giá trị lần lượt là 4 và 3. Bảng giá trị của hàm số y = (m – n)x2 là:

x

–2

–1

0

1

y

a

b

c

d

Tính a + b – c + d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 6

Thay x = 2, y = 4 vào y = mx ta có: 4 = 2m, suy ra m = 2.

Thay x = 2, y = 3 vào y = nx + 1 ta có: 3 = n.2 + 1, suy ra n = 1.

Thay m = 2, n = 1 vào y = (m – n)x2 ta có: y = (2 – 1)x2 = x2.

Thay x = –2 vào y = x2 thì y = (–2)2 = 4.

Thay x = –1 vào y = x2 thì y = (–1)2 = 1.

Thay x = 0 vào y = x2 thì y = 02 = 0.

Thay x = 1 vào y = x2 thì y = 12 = 1.

Do đó, a = 4, b = 1, c = 0, d = 1. Vậy a + b – c + d = 6.