Bài tập Lập bảng giá trị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Lập bảng giá trị của hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 964 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = 2x2. Giá trị của hàm số tại x = –3 là

–12.

–18.

12.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay x = –3 vào hàm số y = 2x2, ta được: y = 2.(–3)2 = 18.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi x = –4, ta tính được giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2}\) là

\( - \frac{{16}}{3}.\)

\( - \frac{8}{3}.\)

\(\frac{8}{3}.\)

\(\frac{{16}}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = –4 vào hàm số \(y = - \frac{1}{3}{x^2},\) ta được: \(y = - \frac{1}{3} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - \frac{{16}}{3}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi x = –5, giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{5}{x^2}\) gấp bao nhiêu lần giá trị x đã cho?

–1.

–2.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay x = –5 vào hàm số \(y = - \frac{1}{5}{x^2},\) ta được: \[y = - \frac{1}{5} \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 5.\]

Khi đó, ta có giá trị của y bằng giá trị của x.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = –x2.

x

–2

–1

0

1

x

–2

–1

1

2

y = –x2

–4

–1

0

1

y = –x2

–4

–1

1

4

Bảng 1Bảng 2

x

–3

–1

0

1

x

–3

–2

0

2

y = –x2

–9

–1

0

–1

y = –x2

–9

–4

0

4

Bảng 3Bảng 4

Bảng giá trị nào ở trên là đúng?

Bảng 1.

Bảng 2.

Bảng 3.

Bảng 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số y = –x2.

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–3)2 = –9.

Thay x = –2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–2)2 = –4.

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –(–1)2 = –1.

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: y = –02 = 0.

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –12 = –1.

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –22 = –4.

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số y = –x2 như sau:

x

–3

–2

–1

0

1

2

y = –x2

–9

–4

–1

0

–1

–4

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = –3x2.

x

–2

–1

0

1

x

–2

–1

1

2

y = –3x2

–12

–3

0

–3

y = –3x2

–12

–3

–3

–12

Bảng 1Bảng 2

x

–3

–1

0

1

x

–3

–2

0

2

y = –3x2

–27

–3

0

–3

y = –3x2

–27

–12

0

12

Bảng 3Bảng 4

Bảng giá trị nào ở trên là sai?

Bảng 1.

Bảng 2.

Bảng 3.

Bảng 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số y = –3x2.

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–3)2 = –27.

Thay x = –2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–2)2 = –12.

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.(–1)2 = –3.

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.02 = 0.

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.12 = –3.

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: y = –3.22 = –12.

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số y = –3x2 như sau:

x

–3

–2

–1

0

1

2

y = –3x2

–27

–12

–3

0

–3

–12

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}.\) Bạn An lập được bảng giá trị của hàm số như sau:

x

–3

–1

0

1

2

\(y = - \frac{1}{4}{x^2}\)

\( - \frac{3}{2}\)

\( - \frac{1}{4}\)

0

\( - \frac{1}{4}\)

1

Có bao nhiêu giá trị y là sai?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}.\)

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = - \frac{9}{4}.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{1}{4}.\)

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {0^2} = 0.\)

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {1^2} = - \frac{1}{4}.\)

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{4} \cdot {2^2} = - 1.\)

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{4}{x^2}\) như sau:

x

–3

–1

0

1

2

\(y = - \frac{1}{4}{x^2}\)

\( - \frac{9}{4}\)

\( - \frac{1}{4}\)

0

\( - \frac{1}{4}\)

–1

Vậy trong bảng giá trị đã cho, có 2 giá trị sai. Ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}.\) Bạn An lập được bảng giá trị của hàm số như sau:

x

–3

–1

0

1

4

\(y = \frac{1}{9}{x^2}\)

1

\(\frac{1}{9}\)

0

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{{16}}{9}\)

Có bao nhiêu giá trị y là đúng?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}.\)

Thay x = –3 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = 1.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = \frac{1}{9}.\)

Thay x = 0 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {0^2} = 0.\)

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {1^2} = \frac{1}{9}.\)

Thay x = 4 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = \frac{1}{9} \cdot {4^2} = \frac{{16}}{9}.\)

Như vậy, ta có bảng giá trị của hàm số \(y = \frac{1}{9}{x^2}\) như sau:

x

–3

–1

0

1

4

\(y = \frac{1}{9}{x^2}\)

1

\(\frac{1}{9}\)

0

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{{16}}{9}\)

Vậy trong bảng giá trị đã cho, có cả 5 giá trị đều đúng. Ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

1

2

\(y = - \frac{1}{8}{x^2}\)

Tổng các giá trị của hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}\) nhận được ở bảng trên là

0.

\( - \frac{3}{2}.\)

\( - \frac{{11}}{4}.\)

\( - \frac{7}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số \(y = - \frac{1}{8}{x^2}.\)

Thay x = –4 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {\left( { - 4} \right)^2} = - 2.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{1}{8}.\)

Thay x = 1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {1^2} = - \frac{1}{8}.\)

Thay x = 2 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{1}{8} \cdot {2^2} = - \frac{1}{2}.\)

Ta có bảng giá trị hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

1

2

\(y = - \frac{1}{8}{x^2}\)

–2

\( - \frac{1}{8}\)

\( - \frac{1}{8}\)

\( - \frac{1}{2}\)

Tổng các giá trị y tìm được ở trên là:

\( - 2 + \left( { - \frac{1}{8}} \right) + \left( { - \frac{1}{8}} \right) + \left( { - \frac{1}{2}} \right) = - \frac{{11}}{4}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\)

Tổng bình phương hai giá trị của hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}\) nhận được ở bảng trên là

\(\frac{{2504}}{{25}}.\)

\(\frac{{404}}{{25}}.\)

\(\frac{{2704}}{{25}}.\)

\(\frac{{484}}{{25}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y = - \frac{2}{5}{x^2}.\)

Thay x = –5 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 10.\)

Thay x = –1 vào hàm số đã cho, ta được: \(y = - \frac{2}{5} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{2}{5}.\)

Ta có bảng giá trị hoàn thiện như sau:

x

–4

–1

\(y = - \frac{2}{5}{x^2}\)

–10

\( - \frac{2}{5}\)

Tổng bình phương hai giá trị của hàm số đã tìm được ở trên là:

\({\left( { - 10} \right)^2} + {\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{{2504}}{{25}}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = x2 và hàm số y = 3x – 2 cùng với bảng giá trị chưa hoàn thiện như sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = 3x – 2

y = x2

Hoàn thiện bảng giá trị trên và cho biết có bao nhiêu giá trị y của hai hàm số trên bằng nhau khi x nhận cùng một giá trị?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

⦁ Xét hàm số y = 3x – 2.

Thay x = –2 vào hàm số trên, ta được: y = 3.(–2) – 2 = –8.

Thay x = –1 vào hàm số trên, ta được: y = 3.(–1) – 2 = –5.

Thay x = 0 vào hàm số trên, ta được: y = 3.0 – 2 = –2.

Thay x = 1 vào hàm số trên, ta được: y = 3.1 – 2 = 1.

Thay x = 2 vào hàm số trên, ta được: y = 3.2 – 2 = 4.

⦁ Xét hàm số y = x2.

Thay x = –2 vào hàm số trên, ta được: y = (–2)2 = 4.

Thay x = –1 vào hàm số trên, ta được: y = (–1)2 = 1.

Thay x = 0 vào hàm số trên, ta được: y = 02 = 0.

Thay x = 1 vào hàm số trên, ta được: y = 12 = 1.

Thay x = 2 vào hàm số trên, ta được: y = 22 = 4.

Ta hoàn thiện bảng giá trị của hai hàm số như sau:

x

–2

–1

0

1

2

y = 3x – 2

–8

–5

–2

1

4

y = x2

4

1

0

1

4

Như vậy, trên bảng ta thấy có 2 giá trị của y của hai hàm số có giá trị bằng nhau khi x nhận cùng một giá trị (x = 1, x = 2).

Vậy ta chọn phương án C.