Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác có đáp án
24 câu hỏi
Ngắm Tháp Rùa từ bờ, chỉ với những dụng cụ đơn giản, dễ chuẩn bị, ta cũng có thể xác định được khoảng cách từ vị trí ta đứng tới Tháp Rùa. Em có biết vì sao?

Sau bài này ta sẽ trả lời được:
Đặt cọc tiêu (vật cố định) tại vị trí đứng, kí hiệu là điểm A.
Sau đó, di chuyển một đoạn d (m) đến vị trí B. Gọi C là vị trí của tháp Rùa.
Tại A và B xác định góc A và góc B của tam giác ABC.
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC để tính độ dài cạnh AC.
Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với vận tốc 20km/h. Sau khi đi được 1 giờ, tàu chuyển sang hướng Đông Nam rồi giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.
a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong 1,5 giờ kể từ khi xuất phát (1km trên thực tế ứng với 1cm trên bản vẽ).
b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau 1,5 giờ kể từ khi xuất phát, tàu cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilômét (số đo gần đúng).
c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì có thể dùng Định lí Pythagore (Pi – ta – go) để tính chính xác các số đo trong câu b hay không?
a) Giả sử tàu xuất phát từ điểm O như hình dưới đây.

Trong 1 giờ, tàu di chuyển theo hướng đông từ O đến A với quãng đường là:
20 . 1 = 20 (km) tương ứng với 20 cm trên sơ đồ.
Trong 0,5 giờ tiếp theo, tàu di chuyển theo hướng đông nam từ A đến B với quãng đường là:
20 . 0,5 = 10 (km) tương ứng với 10 cm trên sơ đồ.
b) Trên sơ đồ, khoảng cách từ cảng đến tàu là đoạn OB dài khoảng 28 cm.
Do đó, khoảng cách từ cảng đến tàu thực tế khoảng 28 km.
c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì sơ đồ đường đi của tàu như sau:

Trong 2 giờ, tàu di chuyển từ điểm xuất phát O theo hướng đông đi đến A với quãng đường OA là 20 . 2 = 40 (km) tương ứng với 40 cm trên sơ đồ.
Sau đó tàu di chuyển từ A theo hướng nam tới vị trí điểm B. Ta có thể tính được quãng đường AB khi biết thời gian di chuyển.
Ta có: AB ⊥ OA nên tam giác OAB vuông tại A.
Khi đó áp dụng định lí Pythagore ta có thể tính được chính xác OB với OB = = , do đó ta có thể xác định được chính xác khoảng cách từ điểm B nơi tàu đến tới cảng Vân Phong.
Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính a theo b, c và giá trị lượng giác của góc A.
a) Tính a2 theo BD2 và CD2.
b) Tính a2 theo b, c và DA.
c) Tính DA theo c và cosA.
d) Chứng minh a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA.

a) Xét ΔBDC vuông tại D, có:
BC2 = BD2 + DC2 (py – ta – go)
Hay a2 = BD2 + DC2
b) Xét ΔBDA vuông tại D, có:
BA2 = BD2 + DA2
Suy ra BD2 = BA2 – DA2 = c2 – DA2 (*)
Mà DC = DA + AC = DA + b nên DC2 = (DA + b)2 (**)
Thay (*) và (**) vào (1), ta được:
a2 = c2 – DA2 + (DA + b)2 = c2 – DA2 + DA2 + 2.DA.b + b2
= c2 + b2 + 2.DA.b.
Vậy a2 = c2 + b2 + 2.DA.b (2)
c) Xét ΔBDA vuông tại D, có:
Þ DA = c. cos α.
Mà cos α = cos (180o – A) = − cos A (do góc α và góc A bù nhau)
d) Thay DA = − c. cos A vào biểu thức (2), ta được:
a2 = c2 + b2 + 2b . (− c. cos A)
= b2 + c2 − 2bc. cos A.
Vậy a2 = b2 + c2 − 2bc. cos A (đpcm).
Định lý Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lý côsin hay không?

Giả sử ta có tam giác ABC vuông tại A có BC = a, AC = b, AB = c.
Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bc cosA.
Mà nên cosA = 0.
Do đó, a2 = b2 + c2 – 2bc . 0 = b2 + c2.
Khi đó: a2 = b2 + c2 hay bình phương cạnh huyền bằng tổng các bình phương hai cạnh góc vuông. (nội dung của định lí Pythagore).
Vậy định lý Pythagore là một trường hợp đặc biệt của định lý côsin.
Từ định lý côsin hãy viết các công thức tính cosA, cosB, cosC theo độ dài các cạnh a, b, c của tam giác ABC.

Theo định lí côsin, ta có:
a2 = b2 + c2 − 2bc . cos A (1)
b2 = a2 + c2 −2ac . cos B (2)
c2 = b2 + a2 −2ab . cos C (3)
Ta có (1) Û 2bc . cos A = b2 + c2 − a2 ÛcosA=b2+c2−a22bc .
Tương tự từ (2) và (3) suy ra cosB=a2+c2−b22ac; cosC=b2+a2−c22ba.
Vậy cosA=b2+c2−a22bc ; cosB=a2+c2−b22ac; cosC=b2+a2−c22ba.
Cho tam giác ABC, có AB = 5, AC = 8 và A^=450. Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.

Xét tam giác ABC:
Theo định lí cosin, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cos A
BC2 = 52 + 82 – 2.5.8.cos450
BC2 = 89−402
⇒BC ≈ 5,7 cm.
Ta có:
AC2−BC22.AC.BC=52−82−5,722.8.5,7≈−0,78⇒C=114,260cosB=AC2−AB2−BC22.AC.BC=82−52−5,722.5.5,7≈0,11⇒B=83,440
Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, số đo góc A và kiểm tra tính đúng đắn của Định lí Côsin tại đỉnh A đối với tam giác đó.

Tiến hành đo các cạnh của tam giác và góc A, ta được:
AB = 7cm, AC = 4cm, BC = 7,37cm và A^=790.
Khi đó, ta có:
AB2+AC2−BC22.AB.AC=72+42−7,3722.7.4≈0,19.
cosA = cos790 ≈ 0,19.
Do đó cosA=AB2+AC2−BC22.AB.AC.
Vì vậy Định lý côsin là đúng.
Dùng định lí Côsin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ1b.
Tàu xuất phát từ cảng Vân Phong, đi theo thướng Đông với vận tốc 20km/h.
Sau khi đi 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc.
Giả sử sau 1,5 giờ tàu ở vị trí điểm B.

Ta đã có: quãng đường OA = 20 (km) và quãng đường AB = 10 (km).
Mà (do tàu đi theo hướng đông nam).
Áp dụng định lí côsin tại đỉnh A, ta được:
OB2 = OA2 + AB2 – 2 . OA . AB .
Û OB2 =202 + 102 – 2 . 20 . 10 . cos135o
Û OB2 ≈ 782,84
Û OB ≈ 27,98.
Vậy khoảng cách từ tàu tới cảng Vân Phong xấp xỉ 27,98 km.
Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R theo a và sin A.

Hình 3.10a):

Xét ΔBCM vuông tại C, có:
sinBMC^=BCBM=a2R
Mà BMC^=A^ (hai góc nội tiếp cùng chắn BC⏜)
⇒sinA=a2R
Hình 3.10b):

Xét ΔBCM vuông tại C, có:
sinBMC^=BCBM=a2R
Mà BMC^+A^=12sđBAC⏜+12sđBMC⏜=12.3600=1800⇒BMC^=1800−A^
⇒sinA=sin1800−BMC^=sinBMC^=a2R
⇒R=a2sinA.
Cho tam giác ABC có b = 8, c = 5 và B^=800. Tính số đo các góc, bán kính đường tròn ngoại tiếp và độ dài cạnh còn lại của tam giác.

Áp dụng định lý sin cho ΔABC, ta có:
asinA=bsinB=csinC=2RsinC=c . sinBb=5 . sin80o8≈0,6155
⇔C^≈38o
Lại có
A^+B^+C^=180o⇔A^=180o−B^−C^⇔A^≈180°−80°−38°=62°
Theo định lí sin, ta suy ra:
a=sinA . bsinB=sin62o . 8sin80o≈7,172R=bsinB⇒R=b2 sinB=82 sin80o≈4,062
Vậy a ≈ 7,17; R ≈ 4,062; .
Giải tam giác ABC, biết b = 32, c = 45, A^=870.

Xét ΔABC, có:
Theo định lý Cos, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cosA
= 322 + 452 – 2.32.45.cos870 ≈ 2898,27
BC ≈ 53,84
Theo định lí Sin, ta có:
53,84sin870=32sinB=45sinC⇒53,84sin870=32sinB⇒sinB=0,59⇔B^=36,40⇒C^=56,60
Vậy B^=36,40,C^=56,60 và BC = 53,84.
Từ một khu vực có thể quan sát hai đỉnh núi, ta có thể ngắm và đo để xác định khoảng cách giữa hai đỉnh núi đó. Hãy thảo luận để đưa ra các bước cho một cách đo.
Bước 1: Tại khu vực quan sát, đặt một cọc tiêu cố định tại vị trí A. Kí hiệu hai đỉnh núi lần lượt là điểm B và điểm C.
Đứng tại A, ngắm điểm B và điểm C để đo góc tạo bởi hai hướng ngắm đó.
Bước 2: Đo khoảng cách từ vị trí ngắm đến từng đỉnh núi, tức là tính AB, AC.
* Tính AB bằng cách:
+ Đứng tại A, ngắm đỉnh núi B để xác định góc ngắm so với mặt đất, kí hiệu là góc α.
+ Theo hướng ngắm, đặt tiếp cọc tiêu tại D gần đỉnh núi hơn và đo đoạn AD. Xác định góc ngắm tại điểm D, kí hiệu là góc β.
Ta có hình vẽ:

Ta có:ADB^=180o−β ; DBA^=β−α.
Áp dụng định lí sin vào ∆ABD, ta được: ABsinADB^=DAsinDBA^
⇒AB=sinADB^ .DAsinDBA^
⇒AB=sin(180°−β) .DAsin(β−α)
* Tương tự ngắm và đo để xác định AC.
Ta có: AEC^=180o−δ;ACE^=δ−γ.
Áp dụng định lí sin vào ∆ACE, ta được: ACsinAEC^=AEsinACE^
⇒AC=sinAEC^ . AEsinACE^⇒AC=sin(180o−δ) .AEsin(δ−γ)
Bước 3: Tính khoảng cách giữa hai đỉnh núi, bằng cách áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC để tính độ dài cạnh BC.
Ta có: BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosBAC.
Với AB, AC, góc BAC đã biết ở các bước trên, thay vào ta tính được BC chính là khoảng cách giữa hai đỉnh núi.
Cho ΔABC với I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.
a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác ABC và diện tích tam giác IBC, ICA, IAB.
b) Tính diện tích tam giác ABC theo r, a, b, c.

a) Ta có diện tích tam giác ABC bằng tổng diện tích tam giác IAB, IAC, IBC:
SΔABC=SΔIBC+SΔICA+SΔIAB
b) Gọi D,E, F lần lượt là hình chiếu của I trên AB, BC, AC.

Ta có:
SIAB=12 . ID . AB=12r . c;
SIBC=12 . IE . BC=12r . a;
SICA=12 . IF . AC=12r . b.
Do đó: SABC = SIAB + SIBC + SICA
=12r . a+12r . b+12r . c=12r . (a+b+c).
Vậydiện tích tam giác ABC tính theo r, a, b, c là: SABC=12r . (a+b+c).
Cho tam giác ABC với đường cao BD
a) Biểu thị BD theo AB và sin A.
b) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo b, c, sin A.

a)
TH1: Đường cao BD nằm trong tam giác ABC

Xét ΔABD vuông tại D, có:
BD = sinA.AB
TH2: Đường cao BD nằm ngoài tam giác ABC

Xét ΔABD vuông tại D, có:
BD=sinBAD^.AB
Mà BAD^+BAC^=1800⇒sinBAC^=sin1800−BAD^=sinBAD^⇒BD=sinBAC^.AB=sinA.AB
Vậy trong cả hai trường hợp ta đều có BD = sinA.AB.
b) TH1. Đường cao BD nằm trong tam giác ABC:
SΔABC=12AC.BD=12AC.AB.sinA=12.b.csinA.
TH2. Đường cao BD nằm ngoài tam giác ABC:
SΔABC=12AC.BD=12AC.AB.sinA=12.b.csinA.
Vậy cả hai trường hợp SΔABC=12.b.csinA.
Tính diện tích tam giác ABC có b = 2, B^=300,C^=450.

Xét ΔABC, có:
Theo định lí sin, ta có:
ACsinB=ABsinC⇔2sin300=ABsin450⇔AB=2.sin450sin300=22.
Ta có: A^=1800−B^−C^=1800−300−450=1050
Diện tích tam giác ABC là: SΔABC=12.AB.AC.sinA=12.22.2.sin1050=1+3(đvdt)
Vậy diện tích tam giác ABC là 1+3 đvdt.
Ta đã biết tính cosA theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sinA và diện tích S có tính được theo độ dài cạnh của tam giác ABC không?
sinA và S được tính theo độ dài cạnh của tam giác ABC như sau:
Ta có: cosA=b2+c2−a22bc (định lí cos)
Mà: cos2A + sin2A = 1
Û sin2A = 1 – cos2A
Þ sinA=±1−cos2A
Do nên sin A > 0 hay
Ta có:sinA=1−b2+c2−a22bc2=1−(b2+c2−a2)24b2c2
=4b2c2−(b2+c2−a2)24b2c2=4b2c2−(b2+c2−a2)22bc
Khi đó diện tích tam giác ABC là:
SABC=12bc . sinA=12bc . 4b2c2−(b2+c2−a2)22bc.
=144b2c2−(b2+c2−a2)2
=14a2−b−c2b+c2−a2=14a−b+ca+b−cb+c−ab+c+a
Vậy sin A và diện tích S có tính được theo độ dài cạnh của tam giác ABC.
Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như Hình 3.17. Dùng chế độ tính khoảng cách giữa hai điểm của Google Maps, một người xác định được các khoảng cách như trong hình vẽ. Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích của công viên Hòa Bình.


Nửa chu vi của tam giác ABE là: p1=476+256+4012=11332
Diện tích tam giác ABE là:
476p1−256p1−401S1=1133211332−47611332−25611332−401=51327,97m2
Nửa chu vi của tam giác ADE là: p2=476+538+2172=12312
Diện tích tam giác ADE là:
S2=p2p2−476p2−538p2−217
S2=1231212312−47612312−53812312−217≈51495,13m2
Nửa chu vi của tam giác BDC là: p3=538+575+4412=777
Diện tích tam giác BDC là:
S3=p3p3−538p3−575p3−441
S3=777777−538777−575777−441=112267,69m2
Do diện tích ngũ giác ABCDE bằng diện tích của tam giác ABE, diện tích tam giác DBE và diện tích tam giác DBC nên ta có:
SABCDE=SABE+SDBE+SDBC=51 327,97+51 495,13+112 267,69=215090,79m2
Vậy diện tích của công viên Hòa Bình là 215090,79 m2.
Cho tam giác ABC có a = 6, b = 5, c = 8. Tính cosA, S, r.

Xét ΔABC, có:
cosA=b2+c2−a22bc=52+82−622.5.8=0,6625(định lí cos)
⇒A^=48,510
⇒sinA≈0,749
Diện tích tam giác ABC là:
SABC=12.b.c.sinA=12.5.8.0,749=14,98(đvdt).
Nửa chu vi của tam giác ABC là: p=5+8+62=192
Ta có: S = pr
⇒r=Sp=14,98192≈1,577.
Vậy cosA = 0,6625, S ≈ 14,98 đvdt, r ≈1,577.
Cho tam giác ABC có a = 10, A^=450,B^=700. Tính R, b, c.

Xét ΔABC, có:
asinA=bsinB⇔b=a.sinBsinA=10sin700sin450≈13,29 (định lí sin)
Ta lại có: asinA=2R⇔R=a2sinA=102sin450=52.
Ta có: C^=1800−A^−B^=1800−450−700=650.
asinA=csinC⇔c=a.sinCsinA=10sin650sin450≈12,82.
Vậy R=52, b = 13,29, c = 12,82.
: Giải tam giác ABC và tính diện tích tam giác đó, biết A^=150,B^=1300,c=6.

Xét ΔABC, có:
C^=1800−1300−150=350
Theo định lí sin ta có:
asin150=bsin1300=6sin350≈10,46⇒asin150=10,46⇔a=10,46sin150≈2,7⇒bsin1300=10,46⇔b=10,46sin1300≈8,0.
Vậy a ≈ 2,7, b ≈ 8,S ≈ 6,212, C^=300.
Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng A, đi theo hướng S700E với vận tốc 70km/h. Đi được 90 phút thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam theo vận tốc 8km/h. Sau 2 giờ kể từ khi bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo.
a) Tính khoảng cách từ cảng A tớiđảo nơi tàu neo đậu.
b) Xác định hướng từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu.

Ta có sơ đồ di chuyển của tàu như sau”

Trong đó: B là nơi động cơ bị hỏng, C là vị trí neo đậu của tàu trên hòn đảo.
Khoảng cách từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu là đoạn AC (hay b).
Ban đầu tàu di chuyển theo hướng S70oE nên = 70o.
Sau khi động cơ bị hỏng, tàu trôi theo hướng Nam nên BC // AS.
⇒ABC^=180o−BAS^=110o.
Quãng đường tàu đi được sau 90 phút hay 1,5 giờ (ngay trước khi hỏng động cơ) là:
70 . 1,5 = 105 (km) hay c = 105.
Quãng đường tàu trôi tự do là:
8 . 2 = 16 (km) hay a = 16.
a) Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABC, ta có:
b2 = a2 + c2 − 2ac . cosB
Þ b2 = 162 + 1052 – 2 . 16 . 105 . cos 110o ≈ 12 430,18
Þ b ≈ 111,49.
Vậy khoảng cách từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu là khoảng 111,49 km.
b) Theo sơ đồ, hướng từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu là SαoE với α = .
Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC, ta có:
asinA=bsinB=csinC⇒sinA=a . sinBb
MàB^=110o ; b ≈ 111,49; a = 16.
⇒sinA=16 . sin110°111,49≈0,135⇒A^≈8° (do A^<90° ).
Þ α ≈ 70° – 8° = 62°.
Vậy hướng từ cảng A đến đảo nơi tàu neo đậu là S62°E.
Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng – ten cao 5m, Từ một vị trí quan sát A cao 7m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh B và chân C của cột ăng – ten, với các góc tương ứng là 500 và 400 so với phương nằm ngang (H.3.18).
a) Tính các góc của tam giác ABC.
b) Tính chiều cao của tòa nhà.

Ta có hình vẽ sau:

a) Ta có: BAC^=500−400=100
Xét ΔABH, vuông tại H, có: CBA^+BAH^=900 (hai góc phụ nhau)
⇒CBA^=900−BAH^=900−500=400.
Xét ΔABC, có: ACB^=1800−BAC^−CBA^=1800−100−400=1300.
b) Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC, ta được:
ABsinBCA^=BCsinBAC^⇔ABsin1300=5sin100⇔AB≈22,06m.
Xét ΔABH, có:
BH=AB.sinBAC^≈22,06.sin500≈16,9m
Do đó chiều cao của tòa nhà là: 16,9 + 7 = 23,9 (m).
Vậy chiều cao của tòa nhà xấp xỉ bằng 23,9 m.
Từ bãi biển Vũng Chùa, Quảng Bình ta có thể ngắm được Đảo yến. Hãy đề xuất cách xác định bề rộng của hòn đảo (theo chiều ta ngắm được).

- Giả sử từ một điểm A trên bãi biển Vũng Chùa ta nhìn thấy Đảo Yến với đỉnh bên trái là B và đỉnh bên phải là C nên chiều rộng của hòn đảo là đoạn BC.

- Lấy các điểm D và E bất kì trên bãi biển Vũng Chùa sao cho E, A, D thẳng hàng và ta đo được các khoảng cách AD và AE.
Ngắm và đo các góc BAC^, BAE^, BEA^, CAD^, CDA^ .
Áp dụng định lí sin trong các tam giác ABE và ACD, ta tính được các khoảng cách AB và AC.
Sau đó, áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC với góc , các cạnh AB, AC đã biết, tính được khoảng cách BC (bề rộng của Đảo Yến mà ta nhìn thấy).
Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19. Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ A tới D. Hỏi độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilômét so với đường cũ.

Ta có hình vẽ sau:

Bước 1: Áp dụng định lí côsin trong ΔABC, ta có:
AC2 = AB2 + BC2 – 2AB.BC.cosB (định lí cos)
= 82 + 62 – 2.8.6.cos1050≈ 124,85
⇒ AC ≈ 11,2 km.
Bước 2: Áp dụng định lí sin trong ΔABC, ta có:
ABsinACB^=ACsinABC^⇔sinACB^=AB.sinABC^AC≈0,69⇒ACB^=43,60
⇒ACD^=BCD^−ACB^=1350−43,60=91,40.
Bước 3:
Áp dụng định lí côsin trong ΔACD, ta có:
AD2 = AC2 + DC2 – 2AC.DC.cosACD (định lí cos)
= 11,172 + 122 – 2.11,2.12.cos91,40
⇒ AD ≈ 16,6 km.
Bước 4: Độ dài đường mới giảm so với đường cũ là:
12 + 6 + 8 − 16,6 = 9,4 (km).
Vậy độ dài đường mới sẽ giảm 9,4 kilômét so với đường cũ.


