Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác có đáp án
Đề thi

Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1069 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ngắm Tháp Rùa từ bờ, chỉ với những dụng cụ đơn giản, dễ chuẩn bị, ta cũng có thể xác định được khoảng cách từ vị trí ta đứng tới Tháp Rùa. Em có biết vì sao?

Ngắm tháp rùa từ bờ, chỉ với những dụng cụ đơn giản, dễ chuẩn bị, ta cũng có thể xác định (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau bài này ta sẽ trả lời được:

Đặt cọc tiêu (vật cố định) tại vị trí đứng, kí hiệu là điểm A.

Sau đó, di chuyển một đoạn d (m) đến vị trí B. Gọi C là vị trí của tháp Rùa.

Tại A và B xác định góc A và góc B của tam giác ABC.

Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC để tính độ dài cạnh AC.

Ngắm tháp rùa từ bờ, chỉ với những dụng cụ đơn giản, dễ chuẩn bị, ta cũng có thể xác định (ảnh 1) 

2. Tự luận
1 điểm

Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với vận tốc 20km/h. Sau khi đi được 1 giờ, tàu chuyển sang hướng Đông Nam rồi giữ nguyên vận tốc và đi tiếp.

a) Hãy vẽ sơ đồ đường đi của tàu trong 1,5 giờ kể từ khi xuất phát (1km trên thực tế ứng với 1cm trên bản vẽ).

b) Hãy đo trực tiếp trên bản vẽ và cho biết sau 1,5 giờ kể từ khi xuất phát, tàu cách cảng Vân Phong bao nhiêu kilômét (số đo gần đúng).

c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì có thể dùng Định lí Pythagore (Pi – ta – go) để tính chính xác các số đo trong câu b hay không?

Xem đáp án

a) Giả sử tàu xuất phát từ điểm O như hình dưới đây.

Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với vận tốc (ảnh 1)

Trong 1 giờ, tàu di chuyển theo hướng đông từ O đến A với quãng đường là:

20 . 1 = 20 (km) tương ứng với 20 cm trên sơ đồ.

Trong 0,5 giờ tiếp theo, tàu di chuyển theo hướng đông nam từ A đến B với quãng đường là:

20 . 0,5 = 10 (km) tương ứng với 10 cm trên sơ đồ.

b) Trên sơ đồ, khoảng cách từ cảng đến tàu là đoạn OB dài khoảng 28 cm.

Do đó, khoảng cách từ cảng đến tàu thực tế khoảng 28 km.

c) Nếu sau khi đi được 2 giờ, tàu chuyển sang hướng nam (thay vì hướng đông nam) thì sơ đồ đường đi của tàu như sau:

Một tàu biển xuất phát từ cảng Vân Phong (Khánh Hòa) theo hướng đông với vận tốc (ảnh 2)

Trong 2 giờ, tàu di chuyển từ điểm xuất phát O theo hướng đông đi đến A với quãng đường OA là 20 . 2 = 40 (km) tương ứng với 40 cm trên sơ đồ.

Sau đó tàu di chuyển từ A theo hướng nam tới vị trí điểm B. Ta có thể tính được quãng đường AB khi biết thời gian di chuyển.

Ta có: AB OA nên tam giác OAB vuông tại A.

Khi đó áp dụng định lí Pythagore ta có thể tính được chính xác OB với OB =  = , do đó ta có thể xác định được chính xác khoảng cách từ điểm B nơi tàu đến tới cảng Vân Phong.

3. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính a theo b, c và giá trị lượng giác của góc A.

a) Tính a2 theo BD2 và CD2.

b) Tính a2 theo b, c và DA.

c) Tính DA theo c và cosA.

d) Chứng minh a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA.

Trong Hình 3.8, hãy thực hiện các bước sau để thiết lập công thức tính a theo b, c  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét ΔBDC vuông tại D, có:

BC2 = BD2 + DC2 (py – ta – go)

Hay a2 = BD2 + DC2

b) Xét ΔBDA vuông tại D, có:

BA2 = BD2 + DA2

Suy ra BD2 = BA2 – DA2 = c2 – DA2  (*)

Mà DC = DA + AC = DA + b nên DC2 = (DA + b)2 (**)

Thay (*) và (**) vào (1), ta được:

a2 = c2 – DA2 + (DA + b)2 = c2 – DA2 + DA2 + 2.DA.b + b2

= c2 + b2 + 2.DA.b.

Vậy a2 = c2 + b2 + 2.DA.b (2)

c) Xét ΔBDA vuông tại D, có:

 Þ DA = c. cos α.

Mà cos α = cos (180o – A) = − cos A (do góc α và góc A bù nhau)

d) Thay DA = − c. cos A vào biểu thức (2), ta được:

a2 = c2 + b2 + 2b . (− c. cos A)

= b2 + c2 − 2bc. cos A.

Vậy a2 = b2 + c2 − 2bc. cos A (đpcm).

4. Tự luận
1 điểm

Định lý Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lý côsin hay không?

Xem đáp án

Định lý Pythagore có phải là một trường hợp đặc biệt của định lý côsin hay không? (ảnh 1)

Giả sử ta có tam giác ABC vuông tại A có BC = a, AC = b, AB = c.

Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bc cosA.

 nên cosA = 0.

Do đó, a2 = b2 + c2 – 2bc . 0 = b2 + c2.

Khi đó: a2 = b2 + c2 hay bình phương cạnh huyền bằng tổng các bình phương hai cạnh góc vuông. (nội dung của định lí Pythagore).

Vậy định lý Pythagore là một trường hợp đặc biệt của định lý côsin.

5. Tự luận
1 điểm

Từ định lý côsin hãy viết các công thức tính cosA, cosB, cosC theo độ dài các cạnh a, b, c của tam giác ABC.

Xem đáp án

Từ định lý côsin hãy viết các công thức tính cosA, cosB, cosC theo độ dài các cạnh a, b, c (ảnh 1)

Theo định lí côsin, ta có:

a2 = b2 + c2 − 2bc . cos A (1)

b2 = a2 + c2 −2ac . cos B (2)

c2 = b2 + a2 −2ab . cos C (3)

Ta có (1) Û 2bc . cos A = b2 + c2 − a2 ÛcosA=b2+c2−a22bc .

Tương tự từ (2) và (3) suy ra cosB=a2+c2−b22ac; cosC=b2+a2−c22ba.

Vậy cosA=b2+c2−a22bc ; cosB=a2+c2−b22ac; cosC=b2+a2−c22ba.

 

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, có AB = 5, AC = 8 và A^=450. Tính độ dài các cạnh và độ lớn các góc còn lại của tam giác.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, có AB = 5, AC = 8 và góc A = 45 độ. Tính độ dài các cạnh và độ lớn (ảnh 1)

Xét tam giác ABC:

Theo định lí cosin, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cos A

BC2 = 52 + 82 – 2.5.8.cos450

BC2 = 89−402

⇒BC ≈ 5,7 cm.

Ta có:

AC2−BC22.AC.BC=52−82−5,722.8.5,7≈−0,78⇒C=114,260cosB=AC2−AB2−BC22.AC.BC=82−52−5,722.5.5,7≈0,11⇒B=83,440

7. Tự luận
1 điểm

Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, số đo góc A và kiểm tra tính đúng đắn của Định lí Côsin tại đỉnh A đối với tam giác đó.

Xem đáp án

Vẽ một tam giác ABC, sau đó đo độ dài các cạnh, số đo góc A và kiểm tra tính đúng đắn (ảnh 1)

Tiến hành đo các cạnh của tam giác và góc A, ta được:

AB = 7cm, AC = 4cm, BC = 7,37cm và A^=790.

Khi đó, ta có:

AB2+AC2−BC22.AB.AC=72+42−7,3722.7.4≈0,19.

cosA = cos790 ≈ 0,19.

Do đó cosA=AB2+AC2−BC22.AB.AC.

Vì vậy Định lý côsin là đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Dùng định lí Côsin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ1b.

Xem đáp án

Tàu xuất phát từ cảng Vân Phong, đi theo thướng Đông với vận tốc 20km/h.

Sau khi đi 1 giờ, tàu chuyển sang hướng đông nam rồi giữ nguyên vận tốc.

Giả sử sau 1,5 giờ tàu ở vị trí điểm B.

Dùng định lí Côsin, tính khoảng cách được đề cập trong HĐ1b. (ảnh 1)

Ta đã có: quãng đường OA = 20 (km) và quãng đường AB = 10 (km).

 (do tàu đi theo hướng đông nam).

Áp dụng định lí côsin tại đỉnh A, ta được:

 OB2 = OA2 + AB2 – 2 . OA . AB .  

Û OB2 =202 + 102 – 2 . 20 . 10 . cos135o

Û OB2 ≈ 782,84

Û OB ≈ 27,98.

Vậy khoảng cách từ tàu tới cảng Vân Phong xấp xỉ 27,98 km.

9. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R theo a và sin A.

Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R theo a và sin A. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 3.10a):

Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R theo a và sin A. (ảnh 2)

Xét ΔBCM vuông tại C, có:

sinBMC^=BCBM=a2R

Mà BMC^=A^ (hai góc nội tiếp cùng chắn BC⏜)

⇒sinA=a2R

 

Hình 3.10b):

Trong mỗi hình dưới đây, hãy tính R theo a và sin A. (ảnh 3)

Xét ΔBCM vuông tại C, có:

sinBMC^=BCBM=a2R

Mà BMC^+A^=12sđBAC⏜+12sđBMC⏜=12.3600=1800⇒BMC^=1800−A^

⇒sinA=sin1800−BMC^=sinBMC^=a2R

⇒R=a2sinA.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có b = 8, c = 5 và B^=800. Tính số đo các góc, bán kính đường tròn ngoại tiếp và độ dài cạnh còn lại của tam giác.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có b = 8, c = 5 và  góc B = 80 độ. Tính số đo các góc, bán kính đường tròn  (ảnh 1)

 

Áp dụng định lý sin cho ΔABC, ta có:

asinA=bsinB=csinC=2RsinC=c . sinBb=5 . sin80o8≈0,6155

⇔C^≈38o

Lại có

 A^+B^+C^=180o⇔A^=180o−B^−C^⇔A^≈180°−80°−38°=62°

Theo định lí sin, ta suy ra:

a=sinA . bsinB=sin62o . 8sin80o≈7,172R=bsinB⇒R=b2 sinB=82 sin80o≈4,062

Vậy a ≈ 7,17; R ≈ 4,062; .

11. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC, biết b = 32, c = 45, A^=870.

Xem đáp án

Giải tam giác ABC, biết b = 32, c = 45, góc A = 87 độ.  (ảnh 1)

Xét ΔABC, có:

Theo định lý Cos, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cosA

= 322 + 452 – 2.32.45.cos870 ≈ 2898,27

BC ≈ 53,84

Theo định lí Sin, ta có:

53,84sin870=32sinB=45sinC⇒53,84sin870=32sinB⇒sinB=0,59⇔B^=36,40⇒C^=56,60

Vậy B^=36,40,C^=56,60 và BC = 53,84.

12. Tự luận
1 điểm

Từ một khu vực có thể quan sát hai đỉnh núi, ta có thể ngắm và đo để xác định khoảng cách giữa hai đỉnh núi đó. Hãy thảo luận để đưa ra các bước cho một cách đo.

Xem đáp án

Bước 1: Tại khu vực quan sát, đặt một cọc tiêu cố định tại vị trí A. Kí hiệu hai đỉnh núi lần lượt là điểm B và điểm C.

Đứng tại A, ngắm điểm B và điểm C để đo góc tạo bởi hai hướng ngắm đó.

Bước 2: Đo khoảng cách từ vị trí ngắm đến từng đỉnh núi, tức là tính AB, AC.

* Tính AB bằng cách:

+ Đứng tại A, ngắm đỉnh núi B để xác định góc ngắm so với mặt đất, kí hiệu là góc α.

+ Theo hướng ngắm, đặt tiếp cọc tiêu tại D gần đỉnh núi hơn và đo đoạn AD. Xác định góc ngắm tại điểm D, kí hiệu là góc β.

Ta có hình vẽ:

Từ một khu vực có thể quan sát hai đỉnh núi, ta có thể ngắm và đo để xác định khoảng cách (ảnh 1)

Ta có:ADB^=180o−β ; DBA^=β−α.

Áp dụng định lí sin vào ∆ABD, ta được: ABsinADB^=DAsinDBA^

⇒AB=sinADB^ .DAsinDBA^

⇒AB=sin(180°−β) .DAsin(β−α)

* Tương tự ngắm và đo để xác định AC.

Ta có: AEC^=180o−δ;ACE^=δ−γ.

Áp dụng định lí sin vào ∆ACE, ta được: ACsinAEC^=AEsinACE^

⇒AC=sinAEC^  .  AEsinACE^⇒AC=sin(180o−δ) .AEsin(δ−γ)

 

 

Bước 3: Tính khoảng cách giữa hai đỉnh núi, bằng cách áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC để tính độ dài cạnh BC.

Ta có: BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosBAC.

Với AB, AC, góc BAC đã biết ở các bước trên, thay vào ta tính được BC chính là khoảng cách giữa hai đỉnh núi.

13. Tự luận
1 điểm

Cho ΔABC với I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

a) Nêu mối liên hệ giữa diện tích tam giác ABC và diện tích tam giác IBC, ICA, IAB.

b) Tính diện tích tam giác ABC theo r, a, b, c.

Cho tam giác ABC với I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có diện tích tam giác ABC bằng tổng diện tích tam giác IAB, IAC, IBC:

SΔABC=SΔIBC+SΔICA+SΔIAB

b) Gọi D,E, F lần lượt là hình chiếu của I trên AB, BC, AC.

Cho tam giác ABC với I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác. (ảnh 2)

Ta có:

SIAB=12 . ID . AB=12r . c;

SIBC=12 . IE . BC=12r . a;

SICA=12 . IF . AC=12r . b.

Do đó: SABC = SIAB + SIBC + SICA

=12r . a+12r . b+12r . c=12r . (a+b+c).

Vậydiện tích tam giác ABC tính theo r, a, b, c là: SABC=12r . (a+b+c).

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với đường cao BD

a) Biểu thị BD theo AB và sin A.

b) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo b, c, sin A.

Cho tam giác ABC với đường cao BD a) Biểu thị BD theo AB và sin A. (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

TH1: Đường cao BD nằm trong tam giác ABC

Cho tam giác ABC với đường cao BD a) Biểu thị BD theo AB và sin A. (ảnh 2)

 Xét ΔABD vuông tại D, có:

BD = sinA.AB

TH2: Đường cao BD nằm ngoài tam giác ABC

Cho tam giác ABC với đường cao BD a) Biểu thị BD theo AB và sin A. (ảnh 3)

Xét ΔABD vuông tại D, có:

BD=sinBAD^.AB

 Mà BAD^+BAC^=1800⇒sinBAC^=sin1800−BAD^=sinBAD^⇒BD=sinBAC^.AB=sinA.AB

Vậy trong cả hai trường hợp ta đều có BD = sinA.AB.

b) TH1. Đường cao BD nằm trong tam giác ABC:

Cho tam giác ABC với đường cao BD a) Biểu thị BD theo AB và sin A. (ảnh 4)SΔABC=12AC.BD=12AC.AB.sinA=12.b.csinA.

TH2. Đường cao BD nằm ngoài tam giác ABC:

Cho tam giác ABC với đường cao BD a) Biểu thị BD theo AB và sin A. (ảnh 5)SΔABC=12AC.BD=12AC.AB.sinA=12.b.csinA.

Vậy cả hai trường hợp SΔABC=12.b.csinA.

15. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích tam giác ABC có b = 2, B^=300,C^=450.

Xem đáp án

Tính diện tích tam giác ABC có b = 2, góc B = 30 độ, góc C = 45 độ. (ảnh 1)

Xét ΔABC, có:

Theo định lí sin, ta có:

ACsinB=ABsinC⇔2sin300=ABsin450⇔AB=2.sin450sin300=22.

Ta có: A^=1800−B^−C^=1800−300−450=1050

Diện tích tam giác ABC là: SΔABC=12.AB.AC.sinA=12.22.2.sin1050=1+3(đvdt)

Vậy diện tích tam giác ABC là 1+3 đvdt.

16. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết tính cosA theo độ dài các cạnh của tam giác ABC. Liệu sinA và diện tích S có tính được theo độ dài cạnh của tam giác ABC không?

Xem đáp án

sinA và S được tính theo độ dài cạnh của tam giác ABC như sau:

Ta có: cosA=b2+c2−a22bc (định lí cos)

Mà: cos2A + sin2A = 1  

Û sin2A = 1 – cos2A

Þ sinA=±1−cos2A

Do  nên sin A > 0 hay

Ta có:sinA=1−b2+c2−a22bc2=1−(b2+c2−a2)24b2c2

=4b2c2−(b2+c2−a2)24b2c2=4b2c2−(b2+c2−a2)22bc

Khi đó diện tích tam giác ABC là:

SABC=12bc . sinA=12bc . 4b2c2−(b2+c2−a2)22bc.

=144b2c2−(b2+c2−a2)2

=14a2−b−c2b+c2−a2=14a−b+ca+b−cb+c−ab+c+a

Vậy sin A và diện tích S có tính được theo độ dài cạnh của tam giác ABC.

17. Tự luận
1 điểm

Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như Hình 3.17. Dùng chế độ tính khoảng cách giữa hai điểm của Google Maps, một người xác định được các khoảng cách như trong hình vẽ. Theo số liệu đó, em hãy tính diện tích của công viên Hòa Bình.

Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như Hình 3.17. Dùng (ảnh 1)

Xem đáp án

Công viên Hòa Bình (Hà Nội) có dạng hình ngũ giác ABCDE như Hình 3.17. Dùng  (ảnh 1)

Nửa chu vi của tam giác ABE là: p1=476+256+4012=11332

Diện tích tam giác ABE là:

476p1−256p1−401S1=1133211332−47611332−25611332−401=51327,97m2

Nửa chu vi của tam giác ADE là: p2=476+538+2172=12312

Diện tích tam giác ADE là:

S2=p2p2−476p2−538p2−217

S2=1231212312−47612312−53812312−217≈51495,13m2

Nửa chu vi của tam giác BDC là: p3=538+575+4412=777

Diện tích tam giác BDC là:

S3=p3p3−538p3−575p3−441

S3=777777−538777−575777−441=112267,69m2

Do diện tích ngũ giác ABCDE bằng diện tích của tam giác ABE, diện tích tam giác DBE và diện tích tam giác DBC nên ta có:

SABCDE=SABE+SDBE+SDBC=51  327,97+51  495,13+112 267,69=215090,79m2

Vậy diện tích của công viên Hòa Bình là 215090,79 m2.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 6, b = 5, c = 8. Tính cosA, S, r.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có a = 6, b = 5, c = 8. Tính cosA, S, r. (ảnh 1)

Xét ΔABC, có:

cosA=b2+c2−a22bc=52+82−622.5.8=0,6625(định lí cos)

⇒A^=48,510

⇒sinA≈0,749

Diện tích tam giác ABC là:

SABC=12.b.c.sinA=12.5.8.0,749=14,98(đvdt).

Nửa chu vi của tam giác ABC là: p=5+8+62=192

Ta có: S = pr

⇒r=Sp=14,98192≈1,577.

Vậy cosA = 0,6625, S ≈ 14,98 đvdt, r ≈1,577.

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 10, A^=450,B^=700. Tính R, b, c.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có a = 10, góc A = 45 độ, góc B = 70 độ. Tính R, b, c. (ảnh 1)

Xét ΔABC, có:

asinA=bsinB⇔b=a.sinBsinA=10sin700sin450≈13,29 (định lí sin)

Ta lại có: asinA=2R⇔R=a2sinA=102sin450=52.

Ta có: C^=1800−A^−B^=1800−450−700=650.

asinA=csinC⇔c=a.sinCsinA=10sin650sin450≈12,82.

Vậy R=52, b = 13,29, c = 12,82.

20. Tự luận
1 điểm

: Giải tam giác ABC và tính diện tích tam giác đó, biết A^=150,B^=1300,c=6.

Xem đáp án

: Giải tam giác ABC và tính diện tích tam giác đó, biết góc A = 15 độ, góc B = 130 độ, c = 6. (ảnh 1)

Xét ΔABC, có:

C^=1800−1300−150=350

Theo định lí sin ta có:

asin150=bsin1300=6sin350≈10,46⇒asin150=10,46⇔a=10,46sin150≈2,7⇒bsin1300=10,46⇔b=10,46sin1300≈8,0.

Vậy a ≈ 2,7, b ≈ 8,S ≈ 6,212, C^=300.

21. Tự luận
1 điểm

Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng A, đi theo hướng S700E với vận tốc 70km/h. Đi được 90 phút thì động cơ của tàu bị hỏng nên tàu trôi tự do theo hướng nam theo vận tốc 8km/h. Sau 2 giờ kể từ khi bị hỏng, tàu neo đậu được vào một hòn đảo.

a) Tính khoảng cách từ cảng A tớiđảo  nơi tàu neo đậu.

b) Xác định hướng từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu.

Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng A, đi theo hướng S70 độ E với vận tốc (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có sơ đồ di chuyển của tàu như sau”

Một tàu đánh cá xuất phát từ cảng A, đi theo hướng S70 độ E với vận tốc (ảnh 1)

Trong đó: B là nơi động cơ bị hỏng, C là vị trí neo đậu của tàu trên hòn đảo.

Khoảng cách từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu là đoạn AC (hay b).

Ban đầu tàu di chuyển theo hướng S70oE nên  = 70o.

Sau khi động cơ bị hỏng, tàu trôi theo hướng Nam nên BC // AS.

⇒ABC^=180o−BAS^=110o.

Quãng đường tàu đi được sau 90 phút hay 1,5 giờ (ngay trước khi hỏng động cơ) là:

70 . 1,5 = 105 (km) hay c = 105.

Quãng đường tàu trôi tự do là:

8 . 2 = 16 (km) hay a = 16.

a) Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABC, ta có:

b2 = a2 + c2 − 2ac . cosB

Þ b2 = 162 + 1052 – 2 . 16 . 105 . cos 110o ≈ 12 430,18

Þ b ≈ 111,49.

Vậy khoảng cách từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu là khoảng 111,49 km.

b) Theo sơ đồ, hướng từ cảng A tới đảo nơi tàu neo đậu là oE với α = .

Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC, ta có:

asinA=bsinB=csinC⇒sinA=a . sinBb

MàB^=110o ; b ≈ 111,49; a = 16.

⇒sinA=16 . sin110°111,49≈0,135⇒A^≈8° (do A^<90°  ).

Þ α ≈ 70° – 8° = 62°.

Vậy hướng từ cảng A đến đảo nơi tàu neo đậu là S62°E.

22. Tự luận
1 điểm

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng – ten cao 5m, Từ một vị trí quan sát A cao 7m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh B và chân C của cột ăng – ten, với các góc tương ứng là 500 và 400 so với phương nằm ngang (H.3.18).

a) Tính các góc của tam giác ABC.

b) Tính chiều cao của tòa nhà.

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng – ten cao 5m, Từ một vị trí quan sát A cao 7m s (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có hình vẽ sau:

Trên nóc một tòa nhà có một cột ăng – ten cao 5m, Từ một vị trí quan sát A cao 7m s (ảnh 2)

a) Ta có: BAC^=500−400=100

Xét ΔABH, vuông tại H, có: CBA^+BAH^=900 (hai góc phụ nhau)

⇒CBA^=900−BAH^=900−500=400.

Xét ΔABC, có: ACB^=1800−BAC^−CBA^=1800−100−400=1300.

b) Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC, ta được:

ABsinBCA^=BCsinBAC^⇔ABsin1300=5sin100⇔AB≈22,06m.

Xét ΔABH, có:

BH=AB.sinBAC^≈22,06.sin500≈16,9m

Do đó chiều cao của tòa nhà là: 16,9 + 7 = 23,9 (m).

Vậy chiều cao của tòa nhà xấp xỉ bằng 23,9 m.

23. Tự luận
1 điểm

Từ bãi biển Vũng Chùa, Quảng Bình ta có thể ngắm được Đảo yến. Hãy đề xuất cách xác định bề rộng của hòn đảo (theo chiều ta ngắm được).

Từ bãi biển Vũng Chùa, Quảng Bình ta có thể ngắm được Đảo yến. Hãy đề xuất cách  (ảnh 1)

Xem đáp án

- Giả sử từ một điểm A trên bãi biển Vũng Chùa ta nhìn thấy Đảo Yến với đỉnh bên trái là B và đỉnh bên phải là C nên chiều rộng của hòn đảo là đoạn BC.

Từ bãi biển Vũng Chùa, Quảng Bình ta có thể ngắm được Đảo yến. Hãy đề xuất cách (ảnh 1)

- Lấy các điểm D và E bất kì trên bãi biển Vũng Chùa sao cho E, A, D thẳng hàng và ta đo được các khoảng cách AD và AE.

Ngắm và đo các góc BAC^, BAE^,   BEA^,   CAD^,   CDA^ .

Áp dụng định lí sin trong các tam giác ABE và ACD, ta tính được các khoảng cách AB và AC.

Sau đó, áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC với góc , các cạnh AB, AC đã biết, tính được khoảng cách BC (bề rộng của Đảo Yến mà ta nhìn thấy).

24. Tự luận
1 điểm

Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19. Để rút ngắn khoảng cách và tránh sạt lở núi, người ta dự định làm đường hầm xuyên núi, nối thẳng từ A tới D. Hỏi độ dài đường mới sẽ giảm bao nhiêu kilômét so với đường cũ.

Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19 (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có hình vẽ sau:

Để tránh núi, đường giao thông hiện tại phải đi vòng như mô hình trong Hình 3.19 (ảnh 2)

Bước 1: Áp dụng định lí côsin trong ΔABC, ta có:

AC2 = AB2 + BC2 – 2AB.BC.cosB (định lí cos)

= 82 + 62 – 2.8.6.cos1050≈ 124,85

AC ≈ 11,2 km.

Bước 2: Áp dụng định lí sin trong ΔABC, ta có:

ABsinACB^=ACsinABC^⇔sinACB^=AB.sinABC^AC≈0,69⇒ACB^=43,60

⇒ACD^=BCD^−ACB^=1350−43,60=91,40.

Bước 3:

Áp dụng định lí côsin trong ΔACD, ta có:

AD2 = AC2 + DC2 – 2AC.DC.cosACD (định lí cos)

= 11,172 + 122 – 2.11,2.12.cos91,40

AD ≈ 16,6 km.

Bước 4: Độ dài đường mới giảm so với đường cũ là: 

12 + 6 + 8 − 16,6 = 9,4 (km).

Vậy độ dài đường mới sẽ giảm 9,4 kilômét so với đường cũ.