Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 8. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án

A
Admin
ToánLớp 544 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số thích hợp điền vào ô trống là:

2 m 3 cm =....... cm

23 cm

230 cm

203 cm

2 030 cm

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

2 m 3 cm = 203 cm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:

5 ha

300 000 dm2

4 000 m2

\(\frac{1}{2}\) ha

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

A.5 ha = 5 000 000 dm2

B. 300 000 dm2

C.4 000 m2 = 400 000 dm2

D. \(\frac{1}{2}\) ha = 500 000 dm2

So sánh: 5 000 000 > 500 000 > 400 000 > 300 000.

Nên: 5 ha > \(\frac{1}{2}\) ha > 4 000 m2 > 300 000 dm2

Vậy:Số đo lớn nhất là: 5 ha

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Một rừng phòng hộ hình chữ nhật có chiều dài là 6 km, chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Vậy diện tích của rừng phòng hộ đó là:

30 km2

15 km2

20 km2

24 km2

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

Chiều rộng của rừng phòng hộ đó là:

6 × \(\frac{2}{3}\) = 4 (km)

Diện tích của rừng phòng hộ đó là:

6 × 4 = 24 (km2)

Đáp số: 24 km2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

  d) Hôm qua cửa hàng bán được 1 tạ 40 kg ngô, hôm nay cửa hàng bán được số ngô bằng \(\frac{6}{7}\) số ngô bán được ngày hôm qua. Vậy khối lượng ngô cửa hàng đã bán được trong 2 hôm là:

  d) Hôm qua cửa hàng bán được 1 tạ 40 kg ngô, hôm nay cửa hàng bán được số ngô bằng \(\frac{6}{7}\) số ngô bán được ngày hôm qua. Vậy khối lượng ngô cửa hàng đã bán được trong 2 hôm là: (ảnh 1)

208 kg

140 kg

2 tạ 60 kg

2 tạ 6 kg

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

Đổi: 1 tạ 40 kg = 140 kg

Hôm qua cửa hàng bán được số ki – lô – gam ngô là:

140 × \(\frac{6}{7}\) = 120 (kg)

Khối lượng ngô cửa hàng đã bán được trong 2 hôm là:

140 + 120 = 260 (kg)

Đổi: 260 kg = 2 tạ 60 kg

Đáp số: 2 tạ 60 kg

5. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.

a)\(\frac{1}{4}\) ha.........2 500 m2 9 dm2

b)250 m2 × 30..........\(\frac{5}{8}\) ha

c)13 km2 5 ha =...........1 350 ha

d)58 750 m2 : 25.........\(\frac{7}{{25}}\) ha

e)2 ha........8 000 m2 : \(\frac{2}{5}\)

f)40 km2 500 ha......9 000 000 m2 : 2

Xem đáp án

a)

Giải thích:

\(\frac{1}{4}\)ha = 250 000 dm2

2 500 m2 9 dm2 = 250 009 dm2

So sánh: 250 000 < 250 009

Vậy:\(\frac{1}{4}\)ha< 2 500 m2 9 dm2

d)

Giải thích:

58 750 m2 : 25 = 2 350 m2

\(\frac{7}{{25}}\) ha = 2 800 m2

So sánh: 2 350 < 2 800

Vậy: 58 750 m2 : 25 < \(\frac{7}{{25}}\) ha

b)

Giải thích:

250 m2 × 30 = 7 500 m2

\(\frac{5}{8}\) ha = 6 250 m2

So sánh: 7 500 > 6 250

Vậy: 250 m2 × 30 > \(\frac{5}{8}\) ha

e)

Giải thích:

2 ha = 20 000 m2

8 000 m2 : \(\frac{2}{5}\) = 20 000 m2

So sánh: 20 000 = 20 000

Vậy: 2 ha = 8 000 m2 : \(\frac{2}{5}\)\(\)

c)

Giải thích:

13 km2 5 ha = 1 305 ha

So sánh: 1 305 < 1 350

Vậy: 13 km2 5 ha < 1 350 ha

f)

Giải thích:

40 km2 500 ha = 4 500 ha

9 000 000 m2 : 2 = 900 ha : 2 = 450 ha

So sánh: 4 500 > 450

Vậy: 40 km2 500 ha > 9 000 000 m2 : 2

6. Tự luận
1 điểm

 Số?

a) 6 yến =..........kg

d) 7 thế kỉ =..........năm

b) 1 tấn =........yến

e) 3 km =...........m

c) 2 giờ 30 phút =.........phút

f) 2 m 6 dm =......dm

Xem đáp án

a) 6 yến = 60 kg

d) 7 thế kỉ = 700 năm

b) 1 tấn = 100 yến

e) 3 km = 3 000 m

c) 2 giờ 30 phút = 150 phút

f) 2 m 6 dm = 26 dm

7. Tự luận
1 điểm

Bác An muốn lát nền cho căn phòng hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{{123}}{{20}}\) m và chiều rộng \(\frac{{24}}{5}\) m. Bác dự tính dùng các viên gạch men hình vuông cạnh \(\frac{3}{{10}}\) m. Hỏi bác An cần bao nhiêu viên gạch men để lát kín nền căn phòng đó? (biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:

\(\frac{{123}}{{20}}\,\, \times \,\,\frac{{24}}{5}\,\, = \,\,\frac{{738}}{{25}}\) (m2)

Diện tích một viên gạch men hình vuông là:

\(\frac{3}{{10}}\,\, \times \,\,\frac{3}{{10}}\,\, = \,\,\frac{9}{{100}}\) (m2)

Số viên gạch men để lát kín nền căn phòng đó là:

\(\frac{{738}}{{25}}\,\,:\,\,\frac{9}{{100}}\,\, = \,\,328\) (viên)

Đáp số: 328 viên gạch men

8. Tự luận
1 điểm

Sân trường của Trường Tiểu học Đoàn Kết dạng hình chữ nhật có chu vi 84 m, chiều dài hơn chiều rộng 8 m. Tính diện tích sân trường đó?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

84 : 2 = 42 (m)

Chiều dài của sân trường là:

(42 + 8) : 2 = 25 (m)

Chiều rộng của sân trường là:

42 – 25 = 17 (m)

Diện tích của sân trường là:

25 × 17 = 425 (m2)

Đáp số: 425 m2

9. Tự luận
1 điểm

Cho các góc như hình vẽ:

Media VietJack

Trong các góc đã cho có:

.............. góc vuông, đó là: .....................

...............góc nhọn, đó là: .......................

................góc tù, đó là: ....................

Xem đáp án

2 góc vuông, đó là: góc đỉnh E, cạnh ED, EF; góc đỉnh T, cạnh TV, TU.

2 góc nhọn, đó là: góc đỉnh I, cạnh IK, IH; góc đỉnh Q, cạnh QR, QS.

3 góc tù, đó là: góc đỉnh A, cạnh AB, AC; góc đỉnh O, cạnh OX, OY; góc đỉnh N, cạnh NM, NP.

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một xe tải chở 30 bao gạo tẻ và 40 bao gạo nếp. Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 40 kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 20 kg. Hỏi xe tải đó chở bao nhiêu tấn gạo?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Xe tải chở số ki – lô – gam gạo tẻ là:

40 × 30 = 1 200 (kg)

Xe tải chở số ki – lô – gam gạo nếp là:

20 × 40 = 800 (kg)

Xe tải chở tất cả số ki – lô – gam gạo là:

1 200 + 800 = 2 000 (kg)

Đổi: 2 000 kg = 2 tấn

Đáp số: 2 tấn gạo