Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 7. Hỗn số  có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 7. Hỗn số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 545 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Hỗn số \(5\frac{6}{7}\) có phần nguyên là:

4

5

6

7

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Phần nguyên của hỗn số \(5\frac{6}{7}\) là 5.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Phân số \(\frac{{19}}{7}\) viết ở dạng hỗn số là:

\(2\frac{5}{7}\)

\(1\frac{{11}}{7}\)

\(2\frac{{19}}{5}\)

\(2\frac{9}{5}\)

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

Ta có: 19 : 7 = 2 (dư 5)

Vậy phân số \(\frac{{19}}{7}\) được viết dưới dạng hỗn số là \({\bf{2}}\frac{{\bf{5}}}{{\bf{7}}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Sắp xếp các hỗn số \(5\frac{2}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,7\frac{4}{7}\) theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được dãy số:

\(5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7}\)

\(7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7};\,\,5\frac{2}{5};\,\,5\frac{4}{5}\)

\(5\frac{2}{5};\,\,5\frac{4}{5};\,\,7\frac{2}{7};\,\,7\frac{4}{7}\)

\(7\frac{4}{7};\,\,7\frac{2}{7};\,\,5\frac{4}{5};\,\,5\frac{2}{5}\)

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

Hỗn số \(5\frac{2}{5}\) và \(5\frac{4}{5}\) đều có phần nguyên là 5.

Vì \(\frac{2}{5} < \frac{4}{5}\) nên \(5\frac{2}{5}\) < \(5\frac{4}{5}\)

Hỗn số \(7\frac{2}{7}\) và \(7\frac{4}{7}\) đều có phần nguyên là 7.

Vì \(\frac{2}{7} < \frac{4}{7}\) nên \(7\frac{2}{7}\) < \(7\frac{4}{7}\)

Hỗn số \(5\frac{4}{5}\) có phần nguyên là 5 và hỗn số \(7\frac{2}{7}\) có phần nguyên là 7.

Vì 5 < 7 nên \(5\frac{4}{5}\) < \(7\frac{2}{7}\)

Vậy \(5\frac{2}{5}\) < \(5\frac{4}{5}\) < \(7\frac{2}{7}\) < \(7\frac{4}{7}\)

Sắp xếp các hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé, ta được: \({\bf{7}}\frac{{\bf{4}}}{{\bf{7}}}{\bf{;}}\,\,{\bf{7}}\frac{{\bf{2}}}{{\bf{7}}}{\bf{;}}\,\,{\bf{5}}\frac{{\bf{4}}}{{\bf{5}}}{\bf{;}}\,\,{\bf{5}}\frac{{\bf{2}}}{{\bf{5}}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Cô Dung có 23 túi kẹo, mỗi túi có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được:

32 túi kẹo

\(\frac{{23}}{{20}}\) túi kẹo

\(2\frac{3}{{10}}\) túi kẹo

\(2\frac{3}{{10}}\) túi kẹo

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

Cô Dung có tất cả số kẹo là:

10 × 23 = 230 (viên)

Mỗi bạn nhận được số kẹo là:

230 : 10 = 23 (viên)

Mỗi bạn nhận được số túi kẹo là:

23 : 10 = \(\frac{{23}}{{10}} = 2\frac{3}{{10}}\) (túi kẹo)

Đáp số: \(2\frac{3}{{10}}\) túi kẹo

5. Tự luận
1 điểm

Viết (theo mẫu)

Mẫu: \[\frac{{41}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{40\,\, + \,\,1}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{40}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, = \,\,4\,\, + \,\,\frac{1}{{10}}\,\, = \,\,4\frac{1}{{10}}\]

a) \(\frac{{57}}{{10}}\,\)

........................................................

b) \(\frac{{705}}{{100}}\,\)

........................................................

c) \(\frac{{3\,\,005}}{{1\,\,000}}\,\)

........................................................

Xem đáp án

a) \(\frac{{57}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{50\,\, + \,\,7}}{{10}}\,\, = \,\,\frac{{50}}{{10}}\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,5\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,5\frac{7}{{10}}\)

b) \(\frac{{705}}{{100}}\,\, = \,\,\frac{{700\,\, + \,\,5}}{{100}}\,\, = \,\,\frac{{700}}{{100}}\,\, + \,\,\frac{5}{{100}}\,\, = \,\,7\,\, + \,\,\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,7\frac{1}{{20}}\)

c) \[\frac{{3{\rm{ }}005}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{3{\rm{ }}000\,\, + \,\,5}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,\frac{{3{\rm{ }}000}}{{1{\rm{ }}000}}\,\, + \,\,\frac{5}{{1{\rm{ }}000}}\,\, = \,\,3\,\, + \,\,\frac{1}{{200}}\,\, = \,\,3\frac{1}{{200}}\]

6. Tự luận
1 điểm

Chuyển các hỗn số sau thành phân số thập phân.

\(1\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{1}\,\, = \,\,\frac{....}{....}\)                           \(5\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,\frac{1}{1}\,\, = \,\,\frac{....}{....}\)

\(2\frac{7}{8}\,\, = \)\(\frac{1}{1} = \frac{....}{....}\)                                 \(3\frac{3}{{50}} = \frac{1}{1} = \frac{....}{....}\)

Xem đáp án

\(1\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{\bf{9}}}{{\bf{5}}}\,\, = \,\,\frac{{{\bf{18}}}}{{{\bf{10}}}}\)               \(5\frac{1}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{{\bf{101}}}}{{{\bf{20}}}}\,\, = \,\,\frac{{{\bf{505}}}}{{{\bf{100}}}}\)

\(2\frac{7}{8} = \frac{{{\bf{23}}}}{{\bf{8}}} = \frac{{{\bf{2}}\,\,{\bf{875}}}}{{{\bf{1}}\,\,{\bf{000}}}}\)                   \(3\frac{3}{{50}}\,\, = \,\,\frac{{{\bf{153}}}}{{{\bf{50}}}}\,\, = \,\,\frac{{{\bf{306}}}}{{{\bf{100}}}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau.

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Media VietJackMedia VietJack

Xem đáp án

Media VietJackMedia VietJack

Giải thích:

a) So sánh phần nguyên: 3 > 2 nên \(3\frac{5}{9}\)> \(2\frac{7}{9}\)

b) \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \(1\frac{3}{5} = \frac{8}{5}\)

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 15

\(\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{25}}{{15}}\); \(\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{24}}{{15}}\)

Vì \(\frac{{25}}{{15}} > \frac{{24}}{{15}}\) nên \(1\frac{2}{3}\,\, > \,\,1\frac{3}{5}\)

c) \(5\frac{4}{{10}}\,\, = \,\,5 + \frac{4}{{10}} = 5 + \frac{2}{5} = 5\frac{2}{5}\)

d) So sánh phần nguyên 4 > 3 nên: \(4\frac{1}{8}\,\, > \,\,3\frac{3}{4}\)

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một bánh xe trung bình một giây quay được \(1\frac{1}{3}\) vòng. Hỏi trong \(7\frac{1}{2}\) giây, bánh xe ấy quay được bao nhiêu vòng?

Bài giải

Xem đáp án

 Bài giải

Đổi: \(1\frac{1}{3} = \frac{4}{3}\); \(7\frac{1}{2} = \frac{{15}}{2}\)

Trong \(7\frac{1}{2}\) giây, bánh xe quay được số vòng là:

\(\frac{4}{3}\,\, \times \,\,\frac{{15}}{2}\,\, = \,\,10\) (vòng)

Đáp số: 10 vòng

10. Tự luận
1 điểm

Đố em!

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Media VietJack

Xem đáp án

\(\frac{9}{4}\,\, < \,\,\frac{5}{2}\,\, < \,\,2\frac{6}{8}\)

Giải thích:

Ta có: \(2\frac{6}{8} = \frac{{22}}{8} = \frac{{11}}{4}\)

Phân số lớn hơn \(\frac{9}{4}\) và nhỏ hơn \(\frac{{11}}{4}\) là \(\frac{{10}}{4}\)

Mà \(\frac{{10}}{4}\,\, = \,\,\frac{5}{2}\). Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 5

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

a) \(4\frac{1}{4}\,\, - \,\,2\frac{5}{8}\,\, + \,\,2\frac{3}{5}\)

.............

.............

.............

.............

.............

.............

b) \(5\frac{1}{7}\,\, - \,\,2\frac{4}{5}\,\,:\,\,1\frac{1}{5}\)

.............

.............

.............

.............

............

Xem đáp án

a) \(4\frac{1}{4}\,\, - \,\,2\frac{5}{8}\,\, + \,\,2\frac{3}{5}\)

\( = \frac{{17}}{4} - \frac{{21}}{8} + \frac{{13}}{5}\)

\( = \frac{{170}}{{40}} - \frac{{105}}{{40}} + \frac{{104}}{{40}}\)

\( = \frac{{169}}{{40}}\)

b) \(5\frac{1}{7}\,\, - \,\,2\frac{4}{5}\,\,:\,\,1\frac{1}{5}\)

\( = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5}:\frac{6}{5}\)

\( = \frac{{36}}{7} - \frac{{14}}{5} \times \frac{5}{6}\)

\( = \frac{{36}}{7} - \frac{7}{3}\) \[ = \frac{{59}}{{21}}\]