Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 6. Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Có hai xe chở tất cả \(\frac{{14}}{5}\) tấn cà phê. Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai \(\frac{6}{5}\) tấn cà phê. Vậy khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:
120 tạ
2 tấn
200 tạ
12 tạ
a) Đáp án đúng là: B
Khối lượng cà phê xe thứ nhất chở là:
\(\left( {\frac{{14}}{5}\,\, + \,\,\frac{6}{5}} \right)\,\,:\,\,2\,\, = \,\,2\) (tấn)
Đáp số: 2 tấn
b) Kết quả của phép tính \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{4}{5}\) là:
\(\frac{{31}}{{20}}\)
\(\frac{{30}}{{20}}\)
\(\frac{7}{{20}}\)
\(\frac{7}{9}\)
b) Đáp án đúng là: A
\(\frac{3}{4}\,\,\, + \,\,\,\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{20}}\,\, + \,\,\frac{{16}}{{20}}\,\, = \,\,\frac{{31}}{{20}}\)
c) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
\(\frac{1}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{.....}}{3}\)
1
2
3
4
c) Đáp án đúng là: A
\(\frac{1}{4}\,\, + \,\,\,\frac{1}{{12}}\,\,\, = \,\,\,\frac{3}{{12}}\,\, + \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{4}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{3}\)
d) Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, giữ nguyên mẫu số.
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, mẫu số trừ đi mẫu số.
Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đã quy đồng.
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đã quy đồng.
d) Đáp án đúng là: B
Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số ta lấy tử số trừ đi tử số, giữ nguyên mẫu số.
Viết dấu “+” hoặc “–” vào ô trống.

![]() | ![]() | ![]() |
Tính.
a) \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\) = \(\frac{....}{.....}\) | b) \(\frac{{13}}{6}\,\, + \,\,\frac{{11}}{{15}}\) = \(\frac{.....}{....}\) | c) \(\frac{{27}}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{{21}}\) = \(\frac{....}{.....}\) |
d) \(\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{5}{6}\) = \(\frac{.....}{....}\) | e) \(\frac{{18}}{{11}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{22}}\) = \(\frac{....}{.....}\) | f) \[\frac{{11}}{7}\,\, - \,\,\frac{5}{8}\] = \(\frac{....}{.....}\) |
a) \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}}\\ = \frac{{{\bf{19}}}}{{{\bf{20}}}}\end{array}\) | b) \(\frac{{13}}{6}\,\, + \,\,\frac{{11}}{{15}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{130}}{{60}} + \frac{{44}}{{60}}\\ = \frac{{{\bf{174}}}}{{{\bf{60}}}}\end{array}\) | c) \(\frac{{27}}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{{21}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{81}}{{21}} + \frac{1}{{21}}\\ = \frac{{{\bf{82}}}}{{{\bf{21}}}}\end{array}\) |
d) \(\frac{8}{9}\,\, - \,\,\frac{5}{6}\) \( = \,\,\frac{{16}}{{18}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{18}}\) \( = \,\,\frac{{\bf{1}}}{{{\bf{18}}}}\) | e) \(\frac{{18}}{{11}}\,\, - \,\,\frac{{15}}{{22}}\) \(\begin{array}{l} = \frac{{36}}{{22}} - \frac{{15}}{{22}}\\ = \frac{{{\bf{21}}}}{{{\bf{22}}}}\end{array}\) | f) \[\frac{{11}}{7}\,\, - \,\,\frac{5}{8}\] \[\begin{array}{l} = \frac{{88}}{{56}} - \frac{{35}}{{56}}\\ = \frac{{{\bf{53}}}}{{{\bf{56}}}}\end{array}\] |
Giải bài toán sau:
Hai vòi nước lần lượt chảy vào bể. Vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Vòi thứ hai chảy được \(\frac{1}{5}\) bể. Hỏi cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể nước?
Bài giải
Bài giải
Cả hai vòi chảy được số phần bể nước là:
\(\frac{1}{8} + \frac{1}{5} = \frac{{13}}{{40}}\) (bề)
Đáp số: \(\frac{{13}}{{40}}\) bể nước
Viết phân số thích hợp vào ô trống.


Giải thích:
\(\frac{4}{7}\,\, + \,\,\frac{3}{4}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{28}}\,\, + \,\,\frac{{21}}{{28}}\,\, = \,\,\frac{{37}}{{28}}\)
\(\frac{{37}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{9}{{14}}\,\, = \,\,\frac{{37}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{{18}}{{28}}\,\, = \,\,\frac{{19}}{{28}}\)
\(\frac{{19}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{1}{4}\,\, = \,\,\frac{{19}}{{28}}\,\, - \,\,\frac{7}{{28}}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{28}}\,\, = \,\,\frac{3}{7}\)
\(\frac{3}{7}\,\, + \,\,\frac{1}{5}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{35}}\,\, + \,\,\frac{7}{{35}}\,\, = \,\,\frac{{22}}{{35}}\)
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{36}}\,\, + \,\,\frac{{72}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{{84}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{7}{3}\) | c) \(7\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{6}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\) |
b)\(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{24}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{1}{{40}}\) | d) |
a) \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{12}}{{36}}\,\, + \,\,\frac{{72}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{{84}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{7}{3}\)
Giải thích: \(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{8}{9}\,\, = \,\,\frac{{27}}{{36}}\,\, + \,\,\frac{{32}}{{36}}\,\, = \,\,\frac{{59}}{{36}}\,\,\) | c) \(7\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{7}{{12}}\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{6}{{12}}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\)
Giải thích: \(7\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{84}}{{12}}\,\, - \,\,\frac{1}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{83}}{{12}}\,\,\) | ||
b)\(\frac{5}{8}\,\, - \,\,\frac{3}{5}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{40}}\,\, - \,\,\frac{{24}}{{40}}\,\, = \,\,\frac{1}{{40}}\)
| d) \(\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,3\,\, = \,\,\frac{{12}}{7}\,\, + \,\,\frac{{21}}{7}\,\, = \,\,\frac{{33}}{7}\)
|
Điền số thích hợp vào ô trống.
Sau khi kiện thắng Trời, Cóc và các bạn đi hết 3 ngày mới về đến nhà. Biết thời gian cưỡi rồng hết \(\frac{1}{{10}}\) thời gian đi về, thời gian đi bộ chiếm \(\frac{2}{5}\) thời gian đi về và thời gian còn lại là cưỡi rùa về nhà. Thời gian cưỡi rùa là \(\frac{.....}{.....}\) ngày.

Thời gian cưỡi rồng là:
3 × \(\frac{1}{{10}}\) = \(\frac{3}{{10}}\) (ngày)
Thời gian đi bộ là:
3 × \(\frac{2}{5}\) = \(\frac{6}{5}\) (ngày)
Thời gian cưỡi rùa là:
3 – \(\frac{3}{{10}}\) – \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{3}{2}\) (ngày)
Vậy: Thời gian cưỡi rùa là \(\frac{3}{2}\) ngày












