Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 3. Ôn tập phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 3. Ôn tập phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 540 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước‎ trả lời đúng.

a) Phân số nào dưới đây là phân số tối giản:

\[\frac{{12}}{{16}}\]

\(\frac{3}{4}\)

\(\frac{6}{{15}}\)

\(\frac{9}{{18}}\)

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là B

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho bất kỳ số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Vậy: Phân số tối giản là \(\frac{3}{4}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số \(\frac{5}{8}\)

\(\frac{7}{5}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{9}{{16}}\)

\(\frac{4}{8}\)

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là A

So sánh hai phân số khác mẫu số: ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.

So sánh hai phân số cùng mẫu số:

+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn;

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn;

+ Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

Ta có: \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{56}}{{40}}\); \(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{25}}{{40}}\).

Vì \(\frac{{56}}{{40}} > \frac{{25}}{{40}}\) nên \(\frac{7}{5} > \frac{5}{8}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{{10}}{5}\) và \(\frac{{10}}{7}\)

\(\frac{{24}}{{30}}\) và \(\frac{{24}}{{28}}\)

\(\frac{{28}}{{35}}\) và \(\frac{{30}}{{35}}\)

\(\frac{{10}}{{35}}\) và \(\frac{{10}}{{35}}\)

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là C

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 35, ta có:

\(\frac{4}{5}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,7}}{{5\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{35}}\); \(\frac{6}{7}\,\, = \,\,\frac{{6\,\, \times \,\,5}}{{7\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{30}}{{35}}\).

Vậy quy đồng hai phân số \(\frac{4}{5}\,\,v\`a \,\,\frac{6}{7}\), ta được hai phân số lần lượt là \(\frac{{28}}{{35}}\,\,v\`a \,\,\frac{{30}}{{35}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Phân số nào dưới đây nhỏ hơn 1

\[\frac{{16}}{{17}}\]

\[\frac{{127}}{{125}}\]

\[\frac{{78}}{{50}}\]

\(\frac{{31}}{{29}}\)

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là A

Trong 1 phân số, nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

Vì 16 < 17 nên \[\frac{{16}}{{17}}\] < 1

5. Tự luận
1 điểm

Viết phân số và cách đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình (theo mẫu).

Media VietJackMedia VietJackMedia VietJack

\(\frac{1}{7}\): Một phần bảy

...............

.......................

Xem đáp án
Media VietJackMedia VietJackMedia VietJack

\(\frac{1}{7}\): Một phần bảy

\(\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\): Một phần ba\(\frac{{\bf{1}}}{{\bf{2}}}\): Một phần hai
6. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn: \(\frac{{20}}{{16}};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{6}\)

.......................................................................

b) Từ lớn đến bé: \(\frac{6}{{18}};\,\,\frac{{25}}{{24}};\,\,\frac{5}{3};\,\,\frac{{15}}{{27}}\)

.......................................................................

Xem đáp án

a)

Giải thích:

Ta có: \(\frac{{20}}{{16}} = \frac{5}{4}\)

Quy đồng mẫu số bốn phân số \[\frac{5}{4};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{3}{8};\,\,\frac{5}{6}\] với mẫu số chung bằng 24.

\[\frac{5}{4} = \frac{{30}}{{24}}\]; \(\frac{3}{8} = \frac{9}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{20}}{{24}}\)

Giữ nguyên phân số \(\frac{{19}}{{24}}\)

So sánh: \(\frac{9}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{30}}{{24}}\) nên \[\frac{3}{8}\,\, < \,\,\frac{{19}}{{24}}\,\, < \,\,\frac{5}{6}\,\, < \,\,\frac{{20}}{{16}}\].

Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\,\,\frac{{19}}{{24}};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{20}}{{16}}\].

b)

Giải thích:

Các phân số \(\frac{6}{{18}};\,\,\,\frac{{15}}{{27}}\) bé hơn 1.

Ta có: \(\frac{6}{{18}} = \frac{3}{9}\); \(\,\frac{{15}}{{27}} = \frac{5}{9}\).

Vì \(\frac{3}{9} < \frac{5}{9}\) nên \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}}\).

Các phân số \(\frac{{25}}{{24}};\,\,\frac{5}{3}\) lớn hơn 1.

Ta có:\(\,\,\frac{5}{3} = \frac{{40}}{{24}}\).

Vì \(\,\,\frac{{25}}{{24}} < \frac{{40}}{{24}}\) nên \(\frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).

Do đó, \(\frac{6}{{18}} < \,\,\frac{{15}}{{27}} < \frac{{25}}{{24}} < \,\,\frac{5}{3}\).

Vậy sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{3};\frac{{25}}{{24}};\frac{{15}}{{27}};\frac{6}{{18}}\).

7. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >; <; = thích hợp vào ô trống.

Media VietJack

Xem đáp án

\(\frac{4}{5}\) < \(\frac{7}{6}\)

Giải thích:

\(\frac{4}{5}\) < 1 < \(\frac{7}{6}\).

 

 \(\frac{8}{3}\) > \(\frac{8}{7}\)

Giải thích:

So sánh hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại.

\(\frac{{27}}{{15}}\) = \(\frac{9}{5}\)

Giải thích:

\(\frac{{27}}{{15}} = \frac{{9:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\).

8. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) Thương của phép chia 3 : 17 được viết dưới dạng phân số là \(\frac{3}{{17}}\)

 

b) Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

 

d) Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số

 

e) Một thư viện có \(\frac{2}{5}\) số sách là sách khoa học, \(\frac{3}{8}\) số sách là sách văn học. Như vậy số sách khoa học ít hơn số sách văn học.

 

Xem đáp án

a) Thương của phép chia 3 : 17 được viết dưới dạng phân số là \(\frac{3}{{17}}\)

Đ

 

b) Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

S

 

Sửa: Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1

 

c) Rút gọn phân số thành phân số \(\frac{{15}}{{18}}\) tối giản ta được phân số \(\frac{5}{9}\)

S

 

Giải thích: \(\frac{{15}}{{18}}\,\, = \,\,\frac{{15\,\,:\,\,3}}{{18\,\,:\,\,3}}\,\, = \,\,\frac{5}{6}\)

 

d) Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số

Đ

 

e) Một thư viện có \(\frac{2}{5}\) số sách là sách khoa học, \(\frac{3}{8}\) số sách là sách văn học. Như vậy số sách khoa học ít hơn số sách văn học.

S

 

Giải thích:

\(\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,8}}{{5\,\, \times \,\,8}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{40}};\,\,\,\,\frac{3}{8}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,5}}{{8\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{15}}{{40}}\)

Vì  \[\frac{{16}}{{40}}\,\, > \,\,\frac{{15}}{{40}}\] nên \(\frac{2}{5}\,\, > \,\,\frac{3}{8}\). Vậy số sách khoa học nhiều hơn số sách văn học.

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống:

\(\frac{8}{7}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,\,1}}{{7\,\, \times \,\,\,1}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{\,1}}\)

\(\frac{{64}}{{72}}\,\, = \,\,\frac{{64\,\,:\,\,8}}{{\,1\,\,\,:\,\,8}}\,\, = \,\,\frac{1}{1}\)

\(\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,\,1}}{{9\,\, \times \,\,\,1}}\,\, = \,\,\frac{1}{{\,45}}\)

\(\frac{{36}}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{36\,\,:\,\,1}}{{\,1\,\,\,:\,\,\,1}}\,\, = \,\,\frac{3}{1}\)

Xem đáp án

\(\frac{8}{7}\,\, = \,\,\frac{{8\,\, \times \,\,3}}{{7\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{21}}\)

\[\frac{{64}}{{72}}\,\, = \,\,\frac{{64\,\,:\,\,8}}{{72\,\,:\,\,8}}\,\, = \,\,\frac{8}{9}\]

\(\frac{5}{9}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,5}}{{9\,\, \times \,\,5}}\,\, = \,\,\frac{{25}}{{45}}\)

\(\frac{{36}}{{24}}\,\, = \,\,\frac{{36\,\,:\,\,12}}{{24\,\,:\,\,12}}\,\, = \,\,\frac{3}{2}\)

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A như sau: Số bài điểm 10 chiếm \(\frac{1}{8}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 9 chiếm \(\(\frac{1}{6}\)\frac{5}{{12}}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 8 chiếm \(\frac{7}{{24}}\) số bài thi và số bài thi đạt điểm 7 chiếm  số bài thi.

Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm ...... nhất.

Xem đáp án

Cô giáo đã thống kê kết quả thi học kì 1 của các bạn lớp 5A như sau: Số bài điểm 10 chiếm \(\frac{1}{8}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 9 chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số bài thi, số bài thi đạt điểm 8 chiếm \(\frac{7}{{24}}\) số bài thi và số bài thi đạt điểm 7 chiếm \(\frac{1}{6}\) số bài thi.

Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm 9 nhất.  

Giải thích:

Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 24, ta có:

\(\frac{1}{8}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,3}}{{8\,\, \times \,\,3}}\,\, = \,\,\frac{3}{{24}}\); \(\frac{5}{{12}}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,2}}{{12\,\, \times \,\,2}}\,\, = \,\,\frac{{10}}{{24}}\); \(\frac{1}{6}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,4}}{{6\,\, \times \,\,4}}\, = \,\,\frac{4}{{24}}\)

Giữ nguyên \(\frac{7}{{24}}\)

Vì \(\frac{3}{{24}}\,\, < \,\,\frac{4}{{24}}\,\, < \,\,\frac{7}{{24}}\,\, < \,\,\frac{{10}}{{24}}\) nên \(\frac{1}{8}\,\, < \,\,\frac{1}{6}\,\, < \frac{7}{{24}}\, < \,\frac{5}{{12}}\).

Vậy các bạn lớp 5A có nhiều bài điểm 9 nhất.