Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 20. Phép trừ số thập phân có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 20. Phép trừ số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 558 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) 20,51 là hiệu của phép tính:

43,68 – 31,82

53,18 – 32,67

56,74 – 36,98

65 – 45,13

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

A. 43,68 – 31,82 = 11,86                            

B. 53,18 – 32,67 = 20,51

C. 56,74 – 36,98 = 19,76

D. 65 – 45,13 = 19,87

Vậy: 20,51 là hiệu của phép tính: 53,18 – 32,67a

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là:

32,45 –  ? = 19,8

52,25

13,37

30,47

12,65

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: D

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Phép tính:

\(\begin{array}{l} - \,\,\underline \begin{array}{l}32,45\\19,8\end{array} \\\,\,\,\,\,12,65\end{array}\)

Vậy: Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là: 12,65

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

52,36 – 14,56

68,4 – 29,7

82,17 – 45,09

91,54 – 53,47

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

A. 52,36 – 14,56 = 37,8

B. 68,4 – 29,7 = 38,7

C. 82,17 – 45,09 = 37,08

D. 91,54 – 53,47 = 38,07

So sánh: 37,08 < 37,8 < 38,07 < 38,7

Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 82,17 – 45,09

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Một can chứa 24,75 l dầu. Người ta lấy từ can đó ra 6,5 l dầu, sau đó lại lấy ra thêm 4,85 l dầu nữa. Vậy sau hai lần lấy, trong can còn lại số lít dầu là:

13,4 l

13,85 l

13,54 l

13,84 l

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Sau hai lần lấy, trong can còn lại số lít dầu là:

24,75 – 6,5 – 4,85 = 13,4 (l)

Đáp số: 13,4 l

5. Tự luận
1 điểm

Số:

Số bị trừ

51,4

27,43

82,5

0,7

161,58

Số trừ

10,8

16,92

37,41

0,28

50,974

Hiệu

............

............

............

............

............

Xem đáp án

Số bị trừ

51,4

27,43

82,5

0,7

161,58

Số trừ

10,8

16,92

37,41

0,28

50,974

Hiệu

40,6

10,51

45,09

0,42

110,606

6. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

25,47 – 17,18

.............

.............

.............

 

14,76 – 10,135

.............

.............

.............

 

216,48 – 11,6

.............

.............

.............

 

65,9 – 32,84

.............

.............

.............

 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} - \underline {{\rm{ }}\begin{array}{*{20}{c}}{25,47}\\{17,18}\end{array}} \\{\rm{      }}8,29\end{array}\)

\(\begin{array}{l} - \underline {{\rm{ }}\begin{array}{*{20}{c}}{14,76}\\{{\rm{ }}10,{\kern 1pt} \,135}\end{array}} \\{\rm{       4}},625\end{array}\)

\[\begin{array}{l} - \underline {{\rm{ }}\begin{array}{*{20}{c}}{216,48}\\{{\kern 1pt} 11,6}\end{array}} \\{\rm{   }}\,{\kern 1pt} 204,88\end{array}\]

\(\begin{array}{l} - \underline {{\rm{ }}\begin{array}{*{20}{c}}{65,9}\\{{\rm{ }}32,84}\end{array}} \\{\rm{     33}}{\rm{,06}}\end{array}\)

7. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu Đánh dấu   dưới các thẻ số thích hợp để điền vào dấu ?: (ảnh 1)dưới các thẻ số thích hợp để điền vào dấu ?:

23,94 – 4,23 – 7,06 < ? < 68,51 – 36,9 – 8,57

Media VietJack

Xem đáp án

23,94 – 4,23 – 7,06 = 12,65

68,51 – 36,9 – 8,57 = 23,04

Các thẻ số viết được vào ? là:Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Nối biểu thức với giá trị của nó:Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào ô trốngMedia VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

10. Tự luận
1 điểm

Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ có độ dài 10,08 dm (được minh họa như hình vẽ). Biết đoạn màu xanh dài 5,46 dm. Tính độ dài chiếc cọc màu đỏ.

.....................................

.....................................

.....................................

Media VietJack

Xem đáp án

Độ dài phần màu đỏ là:

10,08 − 5,46 = 4,62 (dm)

Đáp số: 4,62 dm.

11. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy trong 4 giờ đi được quãng đường dài 129,85 km. Biết giờ thứ nhất người đó đi được 34,05 km, giờ thứ hai đi được ít hơn giờ thứ nhất 2,8 km và giờ thứ ba đi được ít hơn giờ thứ hai 1,05 km. Hỏi giờ thứ tư người đó đi được bao nhiêu ki – lô – mét?

Bài giải

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................

Xem đáp án

Giờ thứ hai người đó đi được quãng đường là:

34,05 − 2,8 = 31,25 (km)

Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:

31,25 − 1,05 = 30,2 (km)

Quãng đường giờ thứ tư người đó đi được là:

129,85 – 34,05 – 31,25 – 30,2 = 34,35 (km)

Đáp số: 34,35 km