Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 35: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 35: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 572 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

a) Biết số bị chia là 24,8, thương là 4. Vậy số chia là:

6,2

3,7

5,5

4,8

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Số chia là: 24,8 : 4 = 6,2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) 3,8 là thương của phép chia nào dưới đây?

25,6 : 8

36,9 : 9

11,4 : 3

14,7 : 3

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

b) 3,8 là thương của phép chia nào dưới đây?  A. 25,6 : 8 B. 36,9 : 9 C. 11,4 : 3 D. 14,7 : 3 (ảnh 1)
 

Vậy 3,8 là thương của phép chia 11,4 : 3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Chọn số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống.

c) Chọn số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống.    A. 1,3 B. 2,5 C. 1,25 D. 1,3 (ảnh 1)

1,3

2,5

1,25

1,3

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

7,8 : 6 = 1,3

Vậy số cần điền là 1,3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Một kho hàng có 16,2 tạ đường. Lượng đường này gấp đôi lượng đường của một cửa hàng. Hỏi tổng số lượng đường của kho hàng và cửa hàng là:

24,3 tạ

27 tạ

24,9 tạ

25 tạ

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Lượng đường trong cửa hàng đó là:

16,2 : 2 = 8,1 (tạ)

Tổng số lượng đường của kho hàng và cửa hàng là:

16,2 + 8,1 = 24,3 (tạ)

Đáp số: 24,3 tạ

5. Tự luận
1 điểm

Tìm số trung bình cộng của:

a) 25,8 và 77                                            b) 12,9; 16,4 và 14,2

Xem đáp án

a) Trung bình cộng của 25,8 và 77 là:

(25,8 + 77) : 2 = 102,8 : 2 = 51,4

b) Trung bình cộng của 12,9; 16,4 và 14,2 là:

(12,9 + 16,4 + 14,2) : 3 = 43,5 : 3 = 14,5

6. Tự luận
1 điểm

Tính.

A) 14,6 + 48,5 : 25

 

B) 123,6 : 40 + 9,8

 

C) 2,8 × 1,35 + 85

 

D) 68,4 : (12 + 18)

 

Xem đáp án

a) 14,6 + 48,5 : 25

= 14,6 + 1,94

= 16,54

b) 123,6 : 40 + 9,8

= 3,09 + 9,8

= 12,89

c) 2,8 × 1,35 + 85

= 3,78 + 85

= 88,78

d) 68,4 : (12 + 18)

= 68,4 : 30

= 2,28

7. Tự luận
1 điểm

Số?

Số? (ảnh 1)
 
Xem đáp án

Cả 4 túi gạo cân nặng 16,8 kg. Trung bình mỗi túi gạo cân nặng 4,2 kg.

Giải thích

Trung bình mỗi túi gạo cân nặng số ki-lô-gam là:

16,8 : 4 = 4,2 (kg)

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
9. Tự luận
1 điểm
Giải bài toán sau:

Một hình chữ nhật có diện tích là 48 cm2, chiều rộng là 3,2 cm. Vậy chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Xem đáp án

Chiều rộng hình chữ nhật là:

48 : 3,2 = 15 (cm)

Chu vi hình chữ nhật đó là:

(48 + 15) × 2 = 126 (cm)

Đáp số: 126 cm