Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 35: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên có đáp án
9 câu hỏi
a) Biết số bị chia là 24,8, thương là 4. Vậy số chia là:
6,2
3,7
5,5
4,8
a) Đáp án đúng là: A
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Số chia là: 24,8 : 4 = 6,2
b) 3,8 là thương của phép chia nào dưới đây?
25,6 : 8
36,9 : 9
11,4 : 3
14,7 : 3
b) Đáp án đúng là: C

Vậy 3,8 là thương của phép chia 11,4 : 3
c) Chọn số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống.

1,3
2,5
1,25
1,3
c) Đáp án đúng là: A
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
7,8 : 6 = 1,3
Vậy số cần điền là 1,3
d) Một kho hàng có 16,2 tạ đường. Lượng đường này gấp đôi lượng đường của một cửa hàng. Hỏi tổng số lượng đường của kho hàng và cửa hàng là:
24,3 tạ
27 tạ
24,9 tạ
25 tạ
d) Đáp án đúng là: A
Lượng đường trong cửa hàng đó là:
16,2 : 2 = 8,1 (tạ)
Tổng số lượng đường của kho hàng và cửa hàng là:
16,2 + 8,1 = 24,3 (tạ)
Đáp số: 24,3 tạ
Tìm số trung bình cộng của:
a) 25,8 và 77 b) 12,9; 16,4 và 14,2
a) Trung bình cộng của 25,8 và 77 là:
(25,8 + 77) : 2 = 102,8 : 2 = 51,4
b) Trung bình cộng của 12,9; 16,4 và 14,2 là:
(12,9 + 16,4 + 14,2) : 3 = 43,5 : 3 = 14,5
Tính.
A) 14,6 + 48,5 : 25
| B) 123,6 : 40 + 9,8
|
C) 2,8 × 1,35 + 85
| D) 68,4 : (12 + 18)
|
a) 14,6 + 48,5 : 25 = 14,6 + 1,94 = 16,54 | b) 123,6 : 40 + 9,8 = 3,09 + 9,8 = 12,89 |
c) 2,8 × 1,35 + 85 = 3,78 + 85 = 88,78 | d) 68,4 : (12 + 18) = 68,4 : 30 = 2,28 |
Số?

Cả 4 túi gạo cân nặng 16,8 kg. Trung bình mỗi túi gạo cân nặng 4,2 kg.
Giải thích
Trung bình mỗi túi gạo cân nặng số ki-lô-gam là:
16,8 : 4 = 4,2 (kg)
Đặt tính rồi tính.


Một hình chữ nhật có diện tích là 48 cm2, chiều rộng là 3,2 cm. Vậy chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Chiều rộng hình chữ nhật là:
48 : 3,2 = 15 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(48 + 15) × 2 = 126 (cm)
Đáp số: 126 cm








