Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 53: Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 53: Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5157 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 a) Cho phép tính 42,56 – 18,4. Tìm cách đặt tính đúng.

  42,56    18,4¯

  42,5618,   4¯

     42,5618,4¯

  42,5618,4¯

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: D

Cách đặt tính đúng là   42,5618,4¯

2. Trắc nghiệm
1 điểm

B) Tính giá trị biểu thức sau:

B) Tính giá trị biểu thức sau:    A. 2 B. 50 C. 23 D. 2,2 (ảnh 1)

2

50

23

2,2

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

(142,5 – 92,5) : 25 = 50 : 25 = 2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Một sân chơi hình vuông có chu vi 3,2 m. Diện tích của sân chơi đó là:

1,6 m2

0,64 m2

2,56 m2

6,4 m2

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: B

Độ dài cạnh của hình vuông là:

3,2 : 4 = 0,8 (m)

Diện tích của sân chơi đó là:

0,8 × 0,8 = 0,64 (m2)

Đáp sô: 0,64 m2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:

14,5 + 7,2

35,6 – 18,3

13,4 × 1,4

12,6 : 3

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: D

14,5 + 7,2 = 21,7      

35,6 – 18,3 = 17,3

13,4 × 1,4 = 18,76

12,6 : 3 = 4,2

Vì 4,2 < 17,3 < 18,76 < 21,7 nên phép tính có kết quả nhỏ nhất là 12,6 : 3

5. Tự luận
1 điểm

Thực hiện yêu cầu sau:

Cho biết 48 × 53 = 2 544. Không thực hiện tính, viết kết quả các phép tính sau vào chỗ trống:

4,8 × 53 =

48 × 5,3 =

4,8 × 0,53 =

4,8 × 5,3 =

0,48 × 5,3 =

0,48 × 0,53 =

Xem đáp án

4,8 × 53 = 254,4

48 × 5,3 = 254,4

4,8 × 0,53 = 2,544

4,8 × 5,3 = 25,44

0,48 × 5,3 = 2,544

0,48 × 0,53 = 0,2544

6. Tự luận
1 điểm

Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

a) 4,2 × 6,5 = ....... × 4,2    

b) (8,4 × 3,1) × 3 = ....... × (3,1 × 3)

c) 2,3 × 4,7 × 5 = 4,7 × (2,3 × .......)

Xem đáp án

a) 4,2 × 6,5 = 6,5 × 4,2

b) (8,4 × 3,1) × 3 = 8,4 × (3,1 × 3)

c) 2,3 × 4,7 × 5 = 4,7 × (2,3 × 5)

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

A) 25 : 5 + 50,4 : 6,3

 

B) 9,2 × (85,6 – 30,6) : 8

Xem đáp án

a) 25 : 5 + 50,4 : 6,3

= 5 + 8

= 13

b) 9,2 × (85,6 – 30,6) : 8

= 9,2 × 55 : 8

= 506 : 8

= 63,25

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

Đặt tính rồi tính. (ảnh 1)
Xem đáp án
Đặt tính rồi tính. (ảnh 2)
9. Tự luận
1 điểm
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống.
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) 8,5 + 7,2 = 15,7

Giải thích

15,7 – 8,5 = 7,2

b)4,38 + 6,42 = 10,8

Giải thích

10,8 – 6,42 = 4,38

c) 24,3 – 10,4 = 13,9

Giải thích

24,3 – 13,9 = 10,4

d)22,5 – 7,65 = 14,85

Giải thích

14,85 + 7,65 = 22,5

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một trang trại có 60,2 kg hạt giống cần đóng vào các túi để gieo trồng. Trang trại đã đóng được 40 túi, mỗi túi chứa 0,8 kg hạt giống. Hỏi trang trại còn bao nhiêu ki-lô-gam hạt giống chưa đóng vào túi?

Xem đáp án

Tổng số hạt giống đã đóng vào túi là:

0,8 × 40 = 32 (kg)

Trang trại còn bao nhiêu ki-lô-gam hạt giống chưa đóng vào túi là:

60,2 – 32 = 28,2 (kg)

Đáp số: 28,2 kg

11. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một thuyền nhỏ chỉ chở được không quá 150 kg. Chú của Bình nặng 85,3 kg, chú nặng hơn Bình 40,6 kg. Hỏi chú có thể chở Bình bằng thuyền đó được không? Vì sao?

Xem đáp án

Trọng lượng của Bình là:

85,3 – 40,6 = 44,7 (kg)

Tổng trọng lượng của chú và Bình là:

85,3 + 44,7 = 130 (kg)

Vì 130 kg < 150 kg nên chú có thể chở Bình bằng thuyền đó