Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 31: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên có đáp án
10 câu hỏi
a) Gấp số 2,345 lên 17 lần ta được số:
41,365
40,865
39,865
38,865
a) Đáp án đúng là: C
2,345 × 17 = 39,865
b) Giá trị của biểu thức (15,3 + 3,47) × 2 là:
37,54
36,54
38,14
38,00
b) Đáp án đúng là: A
(15,3 + 3,47) × 2 = 18,77 × 2 = 37,54
c) Phép tính có kết quả lớn nhất là
36,75 × 4
47,15 × 2
1,65 × 42
34,7 × 7
c) Đáp án đúng là: D
36,75 × 4 = 147
47,15 × 2 = 94,3
1,65 × 42 = 69,3
34,7 × 7 = 242,9
Vì 242,9 > 147 > 94,3 > 69,3 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 34,7 × 7
d) Xe thứ nhất chở được 2,75 tấn hàng hóa, số hàng hóa xe thứ hai chở được gấp 4 lần xe thứ nhất. Vậy cả hai xe chở được số tấn hàng hóa là:
13,75 tấn
11,00 tấn
10,50 tấn
11,50 tấn
d) Đáp án đúng là: A
Xe thứ hai chở được số tấn hàng hóa là:
2,75 × 4 = 11 (tấn)
Cả hai xe chở được số tấn hàng hóa là:
2,75 + 11 = 13,75 (tấn)
Đáp số: 13,75 tấn
Đặt tính rồi tính.


Nối.


Điền dấu >, <, = thích hợp.
12,6 + 12,6 + 12,6 ..... 12,6 × 4 | 2,5 × 10 ..... 3,5 × 7 |
12,6 + 12,6 + 12,6 < 12,6 × 4 Giải thích 12,6 + 12,6 + 12,6 = 12,6 × 3 Vì 12,6 × 3 < 12,6 × 4 Nên 12,6 + 12,6 + 12,6 < 12,6 × 4 | 2,5 × 10 > 3,5 × 7 Giải thích 2,5 × 10 = 25 3,5 × 7 = 24,5 Vì 25 > 24,5 Nên 2,5 × 10 > 3,5 × 7 |
a) Mỗi hộp sữa chứa 1,5 lít sữa. 6 hộp như vậy chứa .......... lít sữa.
b) Trung bình mỗi quả táo cân nặng 0,2 kg. 15 quả táo như thế có nặng trung bình là ............ kga) Mỗi hộp sữa chứa 1,5 lít sữa. 6 hộp như vậy chứa 9 lít sữa.
Giải thích
6 hộp như vậy chứa:
1,5 × 6 = 9 (l)
b) Trung bình mỗi quả táo cân nặng 0,2 kg. 15 quả táo như thế có nặng trung bình là 3 kg.
Giải thích
15 quả táo như thế nặng số ki-lô-gam là:
0,2 × 15 = 3 (kg)
Tính.
a) 0,3 × 5 = ....... | b) 0,6 × 8 = ....... |
c) 0,03 × 5 = ........ | d) 0,06 × 8 = ........ |
a) 0,3 × 5 = 1,5 | b) 0,6 × 8 = 4,8 |
c) 0,03 × 5 = 0,15 | d) 0,06 × 8 = 0,48 |
Khu vườn của Trường Tiểu học Hòa Bình có dạng hình chữ nhật với chiều dài 25 m, chiều rộng kém chiều dài 10,3 m. Nhà trường làm hàng rào xung quanh khu vườn và để lại lối vào rộng 2 m. Tính chiều dài của hàng rào đó.
Chiều rộng của vườn trường là:
25 – 10,3 = 14,7 (m)
Chu vi vườn trường là:
(25 + 14,7) × 2 = 79,4 (m)
Chiều dài hàng rào là:
79,4 – 2 = 77,4 (m)
Đáp số: 77,4 m








