Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 24. Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đáp án
9 câu hỏi
a) 15 m = .....
Số thích hợp điền vào ô trống là:
1 500 cm
150 mm
0,15 km
15 dm
a) Đáp án đúng là: A
15 m = 15 × 100 cm = 1 500 cm
b) 700 cm = 7 000 ....
Đơn vị thích hợp để điền vào ô trống là:
M
Dm
Km
Mm
b) Đáp án đúng là: D
700 cm = 700 × 10 mm = 7 000 mm
C) Trong cùng một thời gian, vận động viên A đi được quãng đường 4 km 500 m, còn vận động viên B đi được quãng đường 45 km. Hỏi ai đi nhanh hơn?
Vận động viên A
Vận động viên B
Cả hai đi nhanh như nhau
c) Đáp án đúng là: B
4 km 500 m = 4 × 1 000 m + 500 m = 4 000 m + 500 m = 4 500 m
45 km = 45 × 1 000 m = 45 000 m
Vì 4 500 < 45 000 nên vận động viên B đi nhanh hơn.
d) Một hình vuông có chu vi là 400 cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là:
1 m
2,5 cm
4 dm
1,25 m
d) Đáp án đúng là: A
Độ dài cạnh hình vuông đó là:
400 : 4 = 100 (cm) = 1 m
Số?

450 cm = 4,5 m Giải thích 450 cm = m = 4,5 m
| 75 m = 0,075 km Giải thích 75 m = km = 0,075 km |
1 200 mm = 1,2 m Giải thích 1 200 mm = m = 1,2 m
| 5 dm = 0,5 m Giải thích 5 dm = m = 0,5 m |
85 mm = 0,85 dm Giải thích 85 mm = dm = 0,85 dm | km = 2 m Giải thích km = × 1 000 m = 2 m |
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Con chim đã bay được quãng đường bao nhiêu km?
b) Quãng đường bay của con chim hay quãng đường bơi của con cá dài hơn?
Đổi 2 300 m = km = 2,3 km
a) Con chim đã bay được quãng đường dài 2,3 km
b) Vì 2,5 > 2,3 nên quãng đường bơi của con cá dài hơn
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

4 dm 7 cm = 4,7 dm Giải thích 4 dm 7 cm = 4\(\frac{7}{{10}}\) dm = 4,7 dm | 6 dm 3 cm = 0,63 m Giải thích 6 dm 3 cm = \(\frac{6}{{10}}\) m +\(\frac{3}{{100}}\) m = 0,63 m |
3 cm 5 mm = 3,5 cm Giải thích 3 cm 5 mm = 3\(\frac{5}{{10}}\) cm = 3,5 cm | 5 cm 8 mm = 0,058 m Giải thích 5 cm 8 mm = \(\frac{5}{{100}}\) m + \(\frac{8}{{1\,\,000}}\) m = 0,058 m |
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
Một hình chữ nhật có chu vi là 288 km. Biết chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Vậy chiều dài hình chữ nhật đó là .... km; chiều rộng hình chữ nhật đó là ....km.
Một hình chữ nhật có chu vi là 288 km. Biết chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Vậy chiều dài hình chữ nhật đó là 108 km; chiều rộng hình chữ nhật đó là 36 km.
Giải thích
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
288 : 2 = 144 (km)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị một phần hay chiều rộng là:
144 : 4 × 1 = 36 (km)
Chiều dài là:
144 – 36 = 108 (km)
Một người thợ may cần 450 cm vải để may một bộ quần áo. Hỏi người thợ đó cần bao nhiêu mét vải để may 20 bộ quần áo như thế?
Tổng số vải cần để may 20 bộ quần áo là:
450 × 20 = 9 000 (cm)
Đổi 9 000 cm = 90 m
Đáp số: 90 m








