Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 2. Ôn tập phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 2. Ôn tập phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 551 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

a) Rút gọn phân số 6090 được phân số tối giản là:

69

46

23

3045

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

6090=60:3090:30=23

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Phân số nào sau đây là phân số tối giản

79

1512

2530

1618

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

1512  =  15  :  312  :  3  =  54

2530  =  25  :  530  :  5  =  56

1618  =  16  :  218  :  2  =  89

Vậy phân số tối giản là: 79

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1

1617

120125

4050

3129

Xem đáp án
c) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1  A.   B.   C.   D.   (ảnh 1)
4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Quy đồng hai phân số 45  và  67, ta được hai phân số lần lượt là:

105  và  107

2430  và  2428

2835  và  3035

1035  và  1035

Xem đáp án
d) Quy đồng hai phân số 4/5 và 6/7 , ta được hai phân số lần lượt là: (ảnh 1)
5. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:

a) 1214  và  2427
b) 6084  và  6678
Xem đáp án
Rút gọn rồi quy đồng các phân số sau:  a) 12/14 và 24 /27 b) 60/84 và 66/78 (ảnh 1)
6. Tự luận
1 điểm

>; <; =?

>; <; =?  13/14 ....1   9/8 .... 27/24   3/4 .... 11/16    7/5 .... 5/7 (ảnh 1)
Xem đáp án

 

>; <; =?  13/14 ....1   9/8 .... 27/24   3/4 .... 11/16    7/5 .... 5/7 (ảnh 2)
7. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn: 56;47;23;12

b) Từ lớn đến bé: 32;25;79;43

Xem đáp án

a) Từ bé đến lớn: \(\frac{1}{2};\,\,\frac{4}{7};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{5}{6}\)

b) Từ lớn đến bé: \(\frac{3}{2};\,\,\frac{4}{3};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{2}{5}\)

Giải thích:

a) Chọn MSC: 42 Quy đồng mẫu số 4 phân số ta có:

\[\frac{1}{2}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,21}}{{2\,\, \times \,\,21}}\,\, = \,\,\frac{{21}}{{42}}\]

\[\frac{2}{3}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,14}}{{3\,\, \times \,\,14}}\,\, = \,\,\frac{{28}}{{42}}\]

\[\frac{4}{7}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,6}}{{7\,\, \times \,\,6}}\,\, = \,\,\frac{{24}}{{42}}\]

\[\frac{5}{6}\,\, = \,\,\frac{{5\,\, \times \,\,7}}{{4\,\, \times \,\,7}}\,\, = \,\,\frac{{35}}{{42}}\]

Vì: 21 < 24 < 28 < 35 nên \(\frac{{21}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{24}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{28}}{{42}}\,\, < \,\,\frac{{35}}{{42}}\) hay\(\frac{1}{2}\,\, < \,\,\frac{4}{7}\,\, < \,\,\frac{2}{3}\,\, < \,\,\frac{5}{6}\)

b) Chọn MSC: 90. Quy đồng mẫu số 4 phân số ta có:

\[\frac{3}{2}\,\, = \,\,\frac{{3\,\, \times \,\,45}}{{2\,\, \times \,\,45}}\,\, = \,\,\frac{{135}}{{90}}\]

\[\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{{2\,\, \times \,\,18}}{{5\,\, \times \,\,18}}\,\, = \,\,\frac{{36}}{{90}}\]

\[\frac{7}{9}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,10}}{{9\,\, \times \,\,10}}\,\, = \,\,\frac{{70}}{{90}}\]

\[\frac{4}{3}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,30}}{{3\,\, \times \,\,30}}\,\, = \,\,\frac{{120}}{{90}}\]

Vì: 135 > 120 > 70 > 36 nên \(\frac{{135}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{120}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{70}}{{90}}\,\, > \,\,\frac{{36}}{{90}}\) hay\(\frac{3}{2} > \frac{4}{3} > \frac{7}{9} > \frac{2}{5}\)

8. Tự luận
1 điểm

Em hãy nối các phân số bằng nhau.

Em hãy nối các phân số bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy nối các phân số bằng nhau. (ảnh 2)
9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 1) a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 2) b) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số chia, mẫu số là số bị chia.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 3) c) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 4) d) Một lớp học có 25  số học sinh thích tập bơi,  38 số học sinh thích đá bóng.             

Như vậy số học sinh thích tập bơi nhiều hơn số học sinh thích đá bóng.

Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 5) e) Phân số 45100  bằng phân số  2540
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 6) f) Rút gọn phân số 1536  thành phân số tối giản ta được phân số 512
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 7) g) Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là 149
Xem đáp án
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 8) a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. 

Sửa: Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.

Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 9) b) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số chia, mẫu số là số bị chia.

Sửa:Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.

Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 10) c) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 11) d) Một lớp học có 25 số học sinh thích tập bơi, 38 số học sinh thích đá bóng.             

              Như vậy số học sinh thích tập bơi nhiều hơn số học sinh thích đá bóng.

Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 12) e) Phân số 45100 bằng phân số 2540

Giải thích: 45100  =  45  ×  4100  ×  4  =  1804002540  =  25  ×  1040  ×  10  =  250400;

Vì 180400  <  25400 nên 45100  <  2540

Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 13) f) Rút gọn phân số 1536 thành phân số tối giản ta được phân số 512

 

 

Đúng ghi Đ, sai ghi S.  a) Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có mẫu số là 0. (ảnh 14) g) Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là 149

 

 

Sửa: Thương của phép chia 9 : 14 được viết dưới dạng phân số là: 914

10. Tự luận
1 điểm
Viết số thích hợp vào chỗ trống
Viết số thích hợp vào chỗ trống 7/6* (ảnh 1)
Xem đáp án
Viết số thích hợp vào chỗ trống 7/6* (ảnh 2)