Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 CTST Bài 10. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có đáp án

A
Admin
ToánLớp 553 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

a) Tỉ số giữa số lượng táo và số lượng cam trong một giỏ trái cây là 34 . Hỏi khi vẽ sơ đồ để biểu diễn tỉ lệ này, ta nên vẽ:

Số táo là 4 phần, số cam là 3 phần

Số táo là 3 phần, số cam là 4 phần

Số táo là 3 phần, số cam là 7 phần

Số táo là 7 phần, số cam là 3 phần

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Tỉ số giữa số lượng táo và số lượng cam trong một giỏ trái cây là 34. Vậy khi vẽ sơ đồ để biểu diễn tỉ lệ này, ta nên vẽ số táo là 3 phần, số cam là 4 phần.

Ta có sơ đồ sau:

a) Tỉ số giữa số lượng táo và số lượng cam trong một giỏ trái cây là  3/4. Hỏi khi vẽ sơ đồ (ảnh 1)
2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Tổng hai số là 35. Số bé bằng 14  số lớn. Số bé là:

7

28

24

15

Xem đáp án
b) Đáp án đúng là: A
b) Tổng hai số là 35. Số bé bằng 1/4  số lớn. Số bé là:  A. 7 B. 28 C. 24 D. 15 (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Giá trị một phần hay số bé là:

35 : 5 = 7

Đáp số: 7

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Một thanh gỗ dài 54 m được chia thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 2 lần đoạn thứ hai. Hỏi đoạn thứ nhất dài bao nhiêu mét?

50 m

18 m

36 m

12 m

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

c) Một thanh gỗ dài 54 m được chia thành hai đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 2 lần  (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 2 = 3 (phần)

Giá trị một phần là:

54 : 3 = 18

Đoạn thứ nhất dài:

18 × 2 = 36 (m)

Đáp số: 36 m

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Trong một công viên có 80 con chim. Số lượng chim sẻ bằng ​14 số lượng chim bồ câu. Hỏi trong công viên có bao nhiêu con chim sẻ?

17 con

16 con

24 con

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: B

d) Trong một công viên có 80 con chim. Số lượng chim sẻ bằng ​1/4 số lượng chim bồ câu. (ảnh 1)
Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Giá trị một phần hay số chim sẻ là:

80 : 5 = 16 (con)

Đáp số: 16 con
5. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hoàn thành bảng sau: tổng, tỉ số, số bé, số lớn (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng

60

150

7 200

Tỉ số

Số bé

18

30

2 880

Số lớn

42

120

4 320

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo sơ đồ sau:

Giải bài toán theo sơ đồ sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Giá trị một phần là:

180 : 5 = 36

Số học sinh nam là:

36 × 2 = 72 (học sinh)

Số học sinh nữ là:

180 – 72 = 108 (học sinh)

Đáp số: 72 học sinh nam, 108 học sinh nữ.

7. Tự luận
1 điểm
Giải bài toán sau:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng 23 ​ chiều dài. Hỏi diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh vườn là:

300 : 2 = 150 (m)

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng  2/3 chiều dài. Hỏi diện tích  (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Giá trị một phần là:

150 : 5 = 30

Chiều dài là:

30 × 3 = 90 (m)

Chiều rộng là:

150 90 = 60 (m)

Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

90 × 60 = 5 400 (m2)

Đáp số: 5 400 m2

8. Tự luận
1 điểm
Giải bài toán theo sơ đồ sau:
Giải bài toán theo sơ đồ sau: số bé, số lớn (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 4 = 6 (phần)

Giá trị một phần là:

60 : 6 = 10

Số bé là:

10 × 2 = 20

Số lớn là:

60 20 = 40

Đáp số: Số bé: 20, số lớn: 40

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

Trong hộp có 54 cái kẹo gồm kẹo dâu và kẹo cam. Biết rằng số kẹo dâu bằng 15 số kẹo cam. Vậy trong hộp có ......... kẹo dâu và ........ kẹo cam.

Xem đáp án

Trong hộp có 54 cái kẹo gồm kẹo dâu và kẹo cam. Biết rằng số kẹo dâu bằng 15 số kẹo cam. Vậy trong hộp có 9 cái kẹo dâu và 45 cái kẹo cam.

Giải thích:

Viết số thích hợp vào chỗ trống:  Trong hộp có 54 cái kẹo gồm kẹo dâu và kẹo cam. Biết rằng số kẹo dâu (ảnh 1)

 

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6 (phần)

Giá trị một phần hay số kẹo dâu là:

54 : 6 = 9 (cái)

Số kẹo cam là:

54 9 = 45 (cái)

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Có tất cả 28 cây cam và táo trong vườn. Biết cứ 2 cây táo thì lại có 1 cây cam. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây cam, bao nhiêu cây táo?

Xem đáp án

Cứ 2 cây táo thì lại có 1 cây cam. Vậy tỉ số giữa số cây táo và cây cam là 21.

Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Có tất cả 28 cây cam và táo trong vườn. Biết cứ 2 cây táo thì lại có 1 cây cam. Hỏi trong (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6 (phần)

Giá trị một phần hay số kẹo dâu là:

54 : 6 = 9 (cái)

Số kẹo cam là:

54 9 = 45 (cái)