2048.vn

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều Bài 10: Ôn tập cuối học kì 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều Bài 10: Ôn tập cuối học kì 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 47 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

Em hãy đọc bài đọc sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Những chú lợn con

 

Ụt à ụt ịt

Những chú lợn con

Bú sữa no tròn

Chơi trò đuổi bắt

Cái đuôi ngúc ngoắc

Cái mõm huơ huơ

Cái bụng rõ to

Cái chân bé xíu

Mắt thì líu ríu

Tai vẫy liên hồi

Lúc thì ham chơi

Khi thì say bú

Rồi lăn ra ngủ

Thật là đáng yêu!

Thức dậy lại kêu

Ụt à ụt ịt!

Nguyễn Lãm Thắng

1. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm ba danh từ, ba động từ và ba tính từ trong đoạn thơ trên:

Danh từ

Động từ

Tính từ

...

...

...

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Em hãy gạch chân dưới những hình ảnh được nhân hoá trong bài thơ trên và cho biết nó được nhân hoá bằng cách nào?

o Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người.

o Tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người.

o Nói với sự vật như nói với người.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Xác định sự vật được nhân hoá trong câu văn sau:

Cho đến cuối ngày, khi ông Trời đã mệt, có một nhành cây nho nhỏ hớt hơ hớt hải chạy đến, chỉ xin tên gì cũng được.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Sự vật trong khổ thơ sau được nhân hoá bằng cách nào?

Có cô rong xanh
Đẹp như tơ nhuộm
Giữa hồ nước trong
Nhẹ nhàng uốn lượn...

A. Gọi sự vật bằng từ ngữ dùng để gọi người.

B. Nói với sự vật như nói với người.

C. Tả sự vật bằng từ ngữ dùng để tả người.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Nghe – viết:

Giáo sư Tôn Thất Tùng: Người làm rạng danh nền y học Việt Nam

     Giáo sư Tôn Thất Tùng sinh ngày 10/5/1912 tại Thanh Hóa và lớn lên ở Huế - một miền đất có truyền thống hiếu học. Tận mắt chứng kiến cảnh yếu hèn của vua quan ở Huế, người thanh niên trẻ Tôn Thất Tùng không theo nghiệp học làm quan mà quyết định ra Hà Nội học ở trường Bưởi.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới từ là chủ ngữ trong câu sau:

Ông ta đành loan tin khắp nơi, hứa thưởng lớn cho người chữa khỏi bệnh.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ ngữ của câu sau là gì?

Một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng nhưng không có tiền chữa trị.

Một người thuyền chài.

Một người thuyền chài nghèo có đứa con nhỏ bị bệnh nặng.

Một người thuyền chài nghèo.

Một người thuyền chài nghèo có đứa con.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ ngữ trong câu sau cho biết điều gì?

Ông đã đi lại thăm khám, thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời

Sự vật được miêu tả đặc điểm, trạng thái trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

Sự vật được nêu hoạt động trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

Sự vật được giới thiệu, nhận xét trong câu là ai (con gì, cái gì,...).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Em hãy chọn từ trong khung và điền vào chỗ trống sao cho phù hợp:

các chị / xà lách / su hào / rau

Vườn được chia thành nhiều luống, giữa các luống là đường đi nhỏ hàng ngày bà em tưới ... Đây rồi những bé ... khum sát vào nhau, phiến lá có nhiều nếp nhăn như những gợn sóng lăn tăn ở mặt hồ. Những bé xà lách yếu ớt nép bên cạnh anh ... như muốn nhờ che chở những con gió bấc. Các anh chị cải bắp như chiếc rổ úp ngược. Trời rét ... đứng im, cố kéo chiếc áo lông ấm áp vào người.

(Theo Thăng Long)

Xem đáp án
Đoạn văn

Em hãy đọc bài đọc sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Cách thực hiện

Theo khuyến cáo của WHO, một chế độ ăn lành mạnh cần đảm bảo cung cấp đủ 4 nhóm thực phẩm (gồm nhóm bột đường, nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm vitamin và khoáng chất); ưu tiên thực phẩm lành mạnh bao gồm: rau xanh, quả chín, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu đỗ, thức ăn nguồn động vật (thịt, cá, trứng, sữa); hạn chế ăn muối, đường tự do, chất béo bão hòa, các thực phẩm chế biến sẵn...

Ăn đủ năng lượng

Chìa khóa của một chế độ ăn uống lành mạnh để khỏe đẹp hơn là ăn đúng lượng calo phù hợp với mức độ hoạt động để cân bằng năng lượng tiêu thụ với năng lượng sử dụng. Nếu ăn nhiều hơn nhu cầu của cơ thể, bạn sẽ tăng cân vì năng lượng không sử dụng sẽ được lưu trữ dưới dạng chất béo. Cần ăn nhiều loại thực phẩm để đảm bảo một chế độ ăn uống cân bằng và cơ thể nhận được tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết.

Ưu tiên thực phẩm lành mạnh

Những thực phẩm lành mạnh giàu dinh dưỡng tốt cho sức khỏe bao gồm: protein nạc, thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật, chất béo lành mạnh (cá béo, dầu ô liu, quả bơ, các loại hạt…); thực phẩm giàu chất xơ như trái cây, rau quả và ngũ cốc nguyên hạt…

Hạn chế thực phẩm không lành mạnh

Thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh, thực phẩm chứa nhiều đường, muối, chất kích thích có thể làm gia tăng tình trạng viêm, tă ng cân, béo phì và nhiều loại bệnh khác. Do đó, cách đơn giản nhất để ăn uống lành mạnh là chúng ta hãy bắt đầu bằng việc lựa chọn thực phẩm lành mạnh, cắt giảm tối đa thực phẩm không lành mạnh, hạn chế ăn muối, đường, ngũ cốc tinh chế; nên ăn toàn bộ rau và trái cây giữ được chất xơ và các hợp chất thực vật có lợi cho sức khỏe hơn.

Theo báo Sức khoẻ & Đời sống

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo khuyến cáo của WHO, một chế độ ăn lành mạnh cần đảm bảo cung cấp đủ mấy nhóm thực phẩm?

3 nhóm.

4 nhóm.

5 nhóm.

6 nhóm.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Bài đọc đã đưa ra những cách gì để thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh?

Ăn đủ năng lượng.

Ưu tiên thực phẩm lành mạnh.

Cắt hết thực phẩm chứa chất béo.

Hạn chế thực phẩm không lành mạnh.

Không bỏ bữa sáng.

Chỉ ăn thực phẩm giàu đạm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao cần ăn đúng lượng calo phù hợp với mức độ hoạt động?

Để cân bằng giữa năng lượng cơ thể cần và kinh tế của bản thân.

Để không bị tăng cân mất kiểm soát.

Để cân bằng năng lượng tiêu thụ với năng lượng sử dụng.

Để giúp cơ thể luôn được ngon miệng khi ăn uống.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu bạn ăn nhiều hơn nhu cầu của cơ thể thì năng lượng dư thừa sẽ được tích trữ dưới dạng nào?

Chất béo.

Chất đạm.

Khoáng chất.

Chất bột đường.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loại thực phẩm nào được coi là thực phẩm lành mạnh?

Thực phẩm giàu chất béo.

Nước ngọt có ga.

Thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật.

Thực phẩm chứa nhiều muối.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết bài văn tả một vườn hoa (hoặc một luống hoa).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack