2048.vn

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều Bài 6: Yêu thương, chia sẻ có đáp án
Quiz

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều Bài 6: Yêu thương, chia sẻ có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 311 lượt thi
42 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Truyện có những nhân vật nào? Đánh dấu trước phương án trả lời đúng:

Hoạ sĩ.

Các màu sắc: màu đỏ, màu da cam, màu vàng, màu xanh lục, màu xanh lam, màu xanh dương, màu tím.

Cầu vồng.

Mưa.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy nối các màu với hình ảnh tượng trưng tương ứng:

Em hãy nối các màu với hình ảnh tượng trưng tương ứng: (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Khi các màu bị mưa làm ướt và bắt đầu càu nhàu thì màu đỏ nói gì?

Các bạn thật là những màu mềm yếu!

Các quả cam đều sơn màu của mình đấy!

Màu của tớ mới là màu của Mặt Trời, bạn nhé!

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự xảy ra trong truyện.

Cơn mưa tạnh, hoạ sĩ vẽ thêm chiếc cầu vồng vắt ngang qua cánh đồng lúa.

Các màu tranh cãi nhau xem màu nào là đặc sắc nhất.

Hoạ sĩ đang vẽ tranh thì cơn mưa tới bất chợt.

Các màu cùng nắm tay nhau và càng rực rỡ hơn khi đứng một mình.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Chọn từ chỉ màu sắc phù hợp cho các sự vật sau:

Chọn từ chỉ màu sắc phù hợp cho các sự vật sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Chọn từ đồng nghĩa với "đáng yêu" phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

      Em bé nhà dì Năm trông rất bụ bẫm và ....................................................

dễ thương.

đáng thương.

yêu thương.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nối các từ thành những cặp từ có nghĩa giống nhau.

chậm chạp

 

hiếu động

thông minh

lề mề

nghịch ngợm

hiểu biết

thông thái

tinh ranh

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

BÀI VIẾT 1

H

G

Hải Hậu

Gia Lai

Học một biết mười

Gieo gió gặt bão

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Khổ thơ thứ nhất của bài thơ có nội dung là gì?

Công việc của các vật xung quanh em bé.

Công việc của mọi người xung quanh em bé.

Công việc của em bé.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Mỗi người nêu ở khổ thơ 2 bận việc gì? 

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Thông điệp rút ra được từ bài thơ Bận là gì?

Mỗi người cần lao động, làm việc chăm chỉ để cuộc sống thêm ý nghĩa và nhiều niềm vui.

Mọi người cần đoàn kết để làm việc hiệu quả hơn.

Người lớn cần làm việc thật chăm chỉ còn trẻ em thì không phải làm gì.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trình bày nội dung chính của bài thơ:

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nối các từ thành những cặp từ có nghĩa giống nhau.

bé tí

 

yêu quý

chăm chỉ

nhỏ xíu

hiền lành

chịu khó

yêu thương

hiền hậu

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Gạch chân những cặp từ ngữ có nghĩa giống nhau trong các đoạn văn, đoạn thơ sau:

a) Đất nước ta sạch bóng quân thù. Hai Bà Trưng trở thành hai vị anh hùng đầu tiên được lưu danh trong lịch sử nước nhà.

Theo Văn Lang

b)

Con tàu như mũi tên

Đang lao về phía trước

Em muốn con tàu này

Đưa em đi khắp nước

Ơi Tổ quốc! Tổ quốc!

Trần Đăng Khoa

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Đặt 1 - 2 câu về:

a) Hoạt động bảo vệ Tổ quốc

b) Tình cảm đối với quê hương đất nước

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Có thể dùng từ ngữ nào để thay thế cho từ nhà trong câu dưới đây?

Nhờ có những kĩ năng đặc biệt trong việc tìm đường như vậy, các loài chim dù di cư rất xa vẫn quay trở về đúng “nhà” của mình.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong Đơn xin cấp thẻ đọc sách không chứa mục nào sau đây?

A. Người làm chứng.

B. Tên đơn.

C. Quốc hiệu, tiêu ngữ.

D. Thời gian, địa điểm viết đơn.

E. Thông tin người viết đơn.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nối các nội dung sau với tên gọi tương ứng:

Đơn xin cấp thẻ đọc sách

 

 

Lí do viết đơn

 

Em làm đơn này xin đề nghị Thư viện cấp cho em thẻ đọc sách năm học 2022-2023.

Lời hứa và lời cảm ơn

 

Em xin hứa thực hiện đúng mọi quy định của thư viện.

Em xin trân trọng cảm ơn.

Tên lá đơn

 

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Dựa vào gợi ý trong SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Cánh diều - trang 73, em hãy hoàn thành đơn xin cấp thẻ đọc sách ở thư viện trường theo mẫu:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

111, ngày 1 tháng 1 năm 11

ĐƠN XIN CẤP THẺ ĐỌC SÁCH

Kính gửi Thư viện .....

Em tên là: ...

Sinh ngày: ...Nam .... Nữ ....

Nơi ở: ...

Học sinh lớp: ... Trường ...

Em làm đơn này xin đề nghị nhà trường cấp cho em thẻ đọc sách năm 20...

Được cấp thẻ đọc sách, em xin hứa sẽ thực hiện đúng quy định của Thư viện.

Em xin trân trọng cảm ơn.

Người làm đơn

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy nói những điều em biết (hoặc em mong muốn) về thư viện trường em (hoặc thư viện nơi em sinh sống):

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Sắp xếp các sự việc sau theo trình tự xảy ra trong truyện.

Người mẹ xúc động khi thấy con mình biết chia sẻ với những người xung quanh.

Người mẹ xúc động khi nhìn thấy bức ảnh thương tâm về hai mẹ con trong cơn bão.

Cậu con trai thông báo tin nhà trường đang kêu gọi quyên góp cho vùng bị bão.

Cả gia đình cùng nhau chuẩn bị đồ quyên góp.

Cô con gái quyết định gửi đi con búp bê mà cô bé thích nhất.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Hành động của bé gái trong câu chuyện đã thể hiện điều gì?

Bé gái trong câu chuyện là cô bé tốt bụng, giàu lòng yêu thương, biết chia sẻ giúp đỡ người gặp khó khăn

Bé gái không còn thích chơi con búp bê tóc vàng nữa.

Bé gái rất dũng cảm khi đã hi sinh con búp bê mà mình yêu thích nhất.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Bé gái tặng gì cho em nhỏ trong bức ảnh?

Một con búp bê tóc vàng.

Một con búp bê tóc đen.

Một chiếc váy em thích nhất.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trình bày nội dung chính của bài đọc Chia sẻ niềm vui.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Điền từ chỉ cộng đồng thích hợp vào chỗ trống.

a) .... xa không bằng ... gần.

b) Vào vụ thu hoạch, khắp làng trên ... dưới tấp nập như mở hội.

c) Bố tôi và bác Nam là ...., đã từng cùng nhau vào sinh ra tử trên chiến trường.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nối câu với mẫu câu tương ứng.

Chiếc xe máy này là tài sản quý giá nhất của chị ấy.

 

Ai thế nào?

Con mèo chị Tú Anh mới mua thật dễ thương.

Ai làm gì?

 

Giờ tan học, các bạn nhỏ nhanh chóng ùa ra sân trường.

Ai là gì?

 

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Từ nào viết sai chính tả?

bộc tuệch.

rỗng tuếch.

chênh chếch.

chệnh choạng.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm:

- Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải ... nhau cùng.

- Lá lành ... lá rách.

- Một miếng khi đói bằng một ... khi no.

- Dân ta nhớ một chữ đồng

Đồng tình, đồng sức, đồng ...., đồng minh.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Nghe - viết:

Chào Mào đi học

Chẳng ai như chú chào mào

Cứ vào lớp học thì thào chuyện riêng

Cái mũ đội lệch ngả nghiêng

Cái đầu nghĩ chuyện hão huyền ở đâu

Bất ngờ cô hỏi một câu

Chào mào cúi mặt hồi lâu thở dài

Trách mình theo Trống choai

Ham chơi, bỏ cả cả ôn bài, tiếc thay.

        (Nguyễn Huy Thực)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy tìm các từ chứa tiếng có vần “at” hoặc “ac” có nghĩa như sau:

a) Mang vật nặng trên vai: ...

b) Từ trái nghĩa với "nóng": ...

c) Có cảm giác cần uống nước: ...

d) Từ trái nghĩa với "hiền lành":....

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy đặt câu với tiếng bắt đầu bằng “l” hoặc “n” để chỉ hoạt động của các bạn nhỏ.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy tìm và viết vào chỗ trống các từ có chứa vần “ênh” hoặc“uênh”; “êch” hoặc “uêch”:

- êch: ...      - uênh: ...

- êch: ...     - uêch: ....

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Già làng là:

người có học thức cao nhất làng, được dân làng tin tưởng và đề cao.

người cao tuổi được dân làng cử ra để điều khiển công việc chung.

người cao tuổi nhất làng, được dân làng hỏi ý kiến mỗi khi gia đình có việc.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện đặc điểm của nhà rông.

      Hình dáng nhà rông có thể .... (không giống nhau, giống nhau), nhưng bao giờ đó cũng là ngôi nhà sàn .... (lâu đời, cao lớn) nhất, .... (đẹp, đắt tiền) nhất của làng.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Xác định nội dung chính của các đoạn văn trong bài.

Đặc điểm của nhà rông

 

Từ Nhà rông thật là đặc sắc...đến nhắc đến nhà rông.

Công dụng của nhà rông

Từ đầu đến bề thế, khang trang.

Ý nghĩa của

nhà rông

Từ Nhà rông dùng làm nơi đón tiếp... đến lễ cúng chung của dân làng.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Sắp xếp các đoạn văn của bài theo trình tự phù hợp.

Nhà rông được dựng bằng gỗ tốt kết hợp với tre, nứa, mái lợp cỏ tranh. Dân làng cùng nhau làm nhà rông. Làng càng lớn và có nhiều người tài giỏi thì nhà rông càng bề thế, khang trang.

Ở hầu hết các địa phương vùng Bắc Tây Nguyên trước đây, làng nào cũng có nhà rông. Hình dáng nhà rông có thể không giống nhau, nhưng bao giờ đó cũng là ngôi nhà sàn cao lớn nhất, đẹp nhất của làng.

Nhà rông thật là đặc sắc. Vì vậy, mỗi khi nói đến Tây Nguyên là người ta thường nhắc đến nhà rông.

Nhà rông dùng làm nơi đón tiếp khách đến làng, nơi các già làng bàn bạc việc chung, nơi đàn ông lúc rỗi rãi ngồi trò chuyện hoặc vót nan, đan lát,... Nhà rông là chỗ ngủ của con trai từ tuổi thiếu niên cho đến khi lấy vợ. Đây là tập quán từ xa xưa do trai tráng phải trực chiến để bảo vệ làng. Nhà rông còn là nơi tổ chức những lễ cúng chung của dân làng.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?

Tây Nguyên là mảnh đất của những lễ hội đặc sắc: Lễ hội Cồng Chiêng, lễ hội đua voi, lễ mừng cơm mới, lễ hội cà phê,...

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy phân loại các câu dưới đây vào nhóm thích hợp:

a) Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin:

- Xin ông thả cháu ra.

b) Hai cảnh nối nhau vừa hiện ra trước mắt tôi: đàn ông mải mê, rầm rộ, một bác Xiến Tóc to xác, quá lười cứ ra vào ngẩn ngơ.

c) Một hôm, biển động, sóng đánh dữ, Ốc không bò đi đâu được, đành nằm một chỗ ao ước: “Giá mình có được tám cẳng hai càng như cua.”.

Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói

của nhân vật.

Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước.

  
Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Xếp các từ ngữ sau vào ba nhóm:

tục lệ, nam thanh niên, nhi đồng, con nít,

người đàn ông trẻ tuổi, trẻ con, tập tục, phong tục,

Từ ngữ có nghĩa giống với thiếu nhi

Từ có nghĩa giống với tập quán

Từ ngữ có nghĩa giống với trai tráng

   
Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

. Em hãy điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp trong những câu dưới đây:

a) Một người kêu lên “cá heo!”

b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà,...

c) Đông Nam Á gồm mười một nước là Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông Ti-mo, Lào In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Sin-ga-po.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Dựa vào gợi ý trong SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Cánh diều trang 79, em hãy ghi vào nhật kí đọc sách cảm nghĩ của em về một bài thơ em mới được học (hoặc mới được đọc).

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Em hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

a) Em hãy viết lại 5 từ ngữ về cộng đồng em đã được học:

b) Em hãy viết 5 cặp từ ngữ có ý nghĩa giống nhau:

c) Em hãy viết lại tác dụng của dấu hai chấm:

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack