Bài tập Giải tam giác vuông lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải tam giác vuông lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 985 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = 14 cm và \(\widehat C = 30^\circ \).

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = 14 cm và \(\widehat C = 30^\circ \). (ảnh 1)

Ta có ABC vuông tại A, suy ra \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \).

Mà \(\widehat C = 30^\circ \) suy ra \(\widehat B = 60^\circ \).

Ta có: AC = AB.tan\(\widehat B\) = 14.tan60°, suy ra AC = \(14\sqrt 3 \) cm.

cosB = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{{AB}}{{0,5}} = 28\) (cm).

Vậy \(\widehat B = 60^\circ \); AC = \(14\sqrt 3 \) cm; BC = 28 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại B. Cho biết AC = 15 cm, \(\widehat A = 52^\circ \)(kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại B. Cho biết AC = 15 cm, \(\widehat A = 52^\circ \)(kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 1)

Ta có: ABC vuông tại B.

Suy ra \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \).

Mà \(\widehat A = 52^\circ \) suy ra \(\widehat C = 38^\circ \).

Ta có: AB = AC.sinC = 15.sin38° ≈ 9,2 cm.

BC = AC.sinA = 15.sin52° ≈ 11,8 cm.

3. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = \(7\sqrt 2 \) cm, AC = 11 cm (độ dài cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, góc làm tròn đến độ).

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = \(7\sqrt 2 \) cm, AC = 11 cm (độ dài cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, góc làm tròn đến độ). (ảnh 1)

Ta có: tanB = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{11}}{{7\sqrt 2 }}\) = 1,1145.

Suy ra \(\widehat B = 48^\circ \).

Lại có \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) suy ra \(\widehat C = 42^\circ \).

Áp dụng định lí Pytagore vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = (\(7\sqrt 2 \))2 + 112 = 219.

Suy ra \(BC = \sqrt {219} \approx 14,8\) cm.

4. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A. Gọi BC = a, AC = b, AB = c. Giải tam giác ABC, biết:

a) c = 3,8 cm và \(\widehat B = 51^\circ \);

b) a = 11 cm và \(\widehat C = 60^\circ \).

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A. Gọi BC = a, AC = b, AB = c. Giải tam giác ABC, biết:  a) c = 3,8 cm và \(\widehat B = 51^\circ \);  b) a = 11 cm và \(\widehat C = 60^\circ \). (ảnh 1)

a) Xét tam giác ABC vuông tại A.

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:

cosB = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) hay \(\cos 51^\circ = \frac{{3,8}}{{BC}}\) suy ra BC = 6 cm.

AC = cos51°.BC = cos51°.BC = 4,6 cm.

b) Ta có: \(\widehat C = 60^\circ \), suy ra \(\widehat B = 30^\circ \).

Do đó, AB = sin60°.11 = 8,6 cm.

AC = cos60°.11 = 4,3 cm.

5. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A có AB = 12 cm, AC = 16 cm và BC = 20 cm. Tính các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ)

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A có AB = 12 cm, AC = 16 cm và BC = 20 cm. Tính các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ) (ảnh 1)

Ta có: sin A = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{16}}{{20}} = 0,8\) suy ra \(\widehat A \approx 53^\circ \).

Ta có: \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 53^\circ = 37^\circ \).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 65^\circ \); \(\widehat C = 45^\circ \) và AB = 2,8 cm. Hãy giải tam giác đó. (Làm tròn góc đến độ và độ dài cạnh đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {65^\circ + 45^\circ } \right) = 70^\circ \).

Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.

Xét tam giác vuông AHB, ta có:

BH = cos 65°.AB = cos65°.2,8 ≈ 1,2 cm.

AH = sin 65°.AB = sin65°.2,8 ≈2,5 cm.

Xét tam giác HAC, ta có: \(\widehat {AHC} = 90^\circ ,\widehat {HCA} = 45^\circ \).

Suy ra, tam giác HAC vuông cân tại H.

Do đó, AH = HC = 2,5 cm.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có AH2 + HC2 = AC2

Suy ra AC = \(2,5\sqrt 2 \) ≈ 3,5 cm.

Ta có: BC = BH + HC = 1,2 + 2,5 = 3,7 cm.

Vậy có BC = 3,7 cm, AC = 3,5 cm và \(\widehat {BAC} = 70^\circ \).

7. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC biết \(\widehat B = 65^\circ \); \(\widehat C = 40^\circ \) và BC = 4,2 cm. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC biết \(\widehat B = 65^\circ \); \(\widehat C = 40^\circ \) và BC = 4,2 cm. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1)

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {65^\circ + 40^\circ } \right) = 75^\circ \).

Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.

Xét tam giác vuông AHB, ta có:

tan 65° = \(\frac{{AH}}{{BH}}\), suy ra BH = \(\frac{{AH}}{{\tan 65^\circ }}\).

Xét tam giác HAC, ta có:

tan 40° = \(\frac{{AH}}{{CH}}\), suy ra CH = \(\frac{{AH}}{{\tan 40^\circ }}\).

Ta có: BC = BH + HC = \(\frac{{AH}}{{\tan 40^\circ }}\) + \(\frac{{AH}}{{\tan 65^\circ }}\) = AH. \(\left( {\frac{1}{{\tan 65^\circ }} + \frac{1}{{\tan 40^\circ }}} \right)\).

Do đó, AH = \(\frac{1}{{\left( {\frac{1}{{\tan 65^\circ }} + \frac{1}{{\tan 40^\circ }}} \right)}} \approx 2,5\) cm.

Xét tam giác vuông AHB, ta có: sin 65° = \(\frac{{AH}}{{AB}}\), suy ra AB = \(\frac{{AH}}{{\sin 65^\circ }} \approx 2,8\) cm.

Xét tam giác vuông AHC, ta có: sin 40° = \(\frac{{AH}}{{AC}}\), suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin 40^\circ }} \approx 3,9\) cm.

Vậy có BA = 2,8 cm, AC = 3,9 cm và \(\widehat {BAC} = 75^\circ \).

8. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác nhọn ABC biết AB = 2,1; AC = 3,8 và \(\widehat B = 70^\circ \). (Kết quả độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ)

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác nhọn ABC biết AB = 2,1; AC = 3,8 và \(\widehat B = 70^\circ \). (Kết quả độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ) (ảnh 1)

Kẻ AH vuông góc với BC tại H.

Xét tam giác BHA vuông tại H, ta có:

AH = sin 70°.AB = sin 70°.2,1 ≈ 2.

BH = cos 70°.AB = cos 70°.2,1 ≈ 0,7.

Xét tam giác HAC vuông tại H, ta có:

sinC = \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{2}{{3,8}}\) suy ra \(\widehat C \approx 32^\circ \).

HC = cosC.AC = cos 32°. 3,8 ≈ 3,2.

Do đó, BC = BH + HC = 3,2 + 0,7 = 3,9 cm.

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 32^\circ } \right) = 78^\circ \)

Vậy BC = 3,9 cm và \(\widehat {BAC} = 78^\circ \).

9. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác nhọn ABC biết \(\widehat B = 60^\circ \), AB = 3,0 và BC = 4,5. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ)

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác nhọn ABC biết \(\widehat B = 60^\circ \), AB = 3,0 và BC = 4,5. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ) (ảnh 1)

Xét tam giác AHB vuông tại H, ta có:

AH = sin 60°.AB = sin 60°.3 = \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

BH = cos 60°. AB = cos 60°. 3 = 1,5.

Tao có BH + HC = BC, suy ra HC = BC – BH = 4,5 – 1,5 = 3.

Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có:

\(\tan C = \frac{{AH}}{{HC}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}:3 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\widehat C \approx 41^\circ \).

\(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin C}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}:\sin 41^\circ \approx 4\)

Xét tam giác ABC, ta có:

\(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 41^\circ } \right) = 79^\circ \).

Vậy AC = 4, \(\widehat C = 41^\circ ,\widehat A = 79^\circ \).

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC bằng hình vẽ bên dưới đây. Hãy giải tam giác ABC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét tam giác vuông AHC, ta có:

\(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\), suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin C}} = \frac{6}{{\sin 35^\circ }} \approx 10,5\).

HC = cos 35°. AC = cos 35°. 10,5 ≈ 8,6.

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:

BH = cot 40°.AH = cot 40°. 6 ≈ 7,2.

sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}}\), suy ra \(AB = \frac{{AH}}{{\sin B}} = \frac{6}{{\sin 40^\circ }} \approx 9,3\).

Ta có BC = BH + HC = 8,6 + 7,2 = 15,8.

Xét tam giác ABC, có:

\(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 35^\circ } \right) = 105^\circ \).

Vậy AC = 10,5, AB = 9,3; BC = 15,8 và \(\widehat {BAC} = 105^\circ \).

11. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AC = 10 cm và \(\widehat C = 30^\circ \).

Media VietJack

Xem đáp án

Ta có: \(\widehat B = 60^\circ \) (do phụ với góc C).

Ta có: AB = AC.tanC = 10.tan30° = \(\frac{{10\sqrt 3 }}{3}\) cm.

BC = \(\frac{{AC}}{{\cos C}} = \frac{{10}}{{\cos 30^\circ }} = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\) cm.

12. Tự luận
1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = 3 cm và \(\widehat C = 30^\circ \).

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có: \(\widehat B = 90^\circ - \widehat C = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).

Ta có: AC = AB.tanB = 3.tan60° = \(3\sqrt 3 \) (cm).

Áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có:

sin C = \(\frac{{AB}}{{BC}}\), suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{3}{{\sin 30^\circ }} = 6\).