Bài tập Giải tam giác vuông lớp 9 (có lời giải)
20 câu hỏi
Hướng dẫn giải

Ta có ABC vuông tại A, suy ra \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \).
Mà \(\widehat C = 30^\circ \) suy ra \(\widehat B = 60^\circ \).
Ta có: AC = AB.tan\(\widehat B\) = 14.tan60°, suy ra AC = \(14\sqrt 3 \) cm.
cosB = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{{AB}}{{0,5}} = 28\) (cm).
Vậy \(\widehat B = 60^\circ \); AC = \(14\sqrt 3 \) cm; BC = 28 cm.
Hướng dẫn giải

Ta có: ABC vuông tại B.
Suy ra \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \).
Mà \(\widehat A = 52^\circ \) suy ra \(\widehat C = 38^\circ \).
Ta có: AB = AC.sinC = 15.sin38° ≈ 9,2 cm.
BC = AC.sinA = 15.sin52° ≈ 11,8 cm.
Hướng dẫn giải

Ta có: tanB = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{11}}{{7\sqrt 2 }}\) = 1,1145.
Suy ra \(\widehat B = 48^\circ \).
Lại có \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) suy ra \(\widehat C = 42^\circ \).
Áp dụng định lí Pytagore vào tam giác vuông ABC, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = (\(7\sqrt 2 \))2 + 112 = 219.
Suy ra \(BC = \sqrt {219} \approx 14,8\) cm.
Giải tam giác ABC vuông tại A. Gọi BC = a, AC = b, AB = c. Giải tam giác ABC, biết:
a) c = 3,8 cm và \(\widehat B = 51^\circ \);
b) a = 11 cm và \(\widehat C = 60^\circ \).
Hướng dẫn giải

a) Xét tam giác ABC vuông tại A.
Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:
cosB = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) hay \(\cos 51^\circ = \frac{{3,8}}{{BC}}\) suy ra BC = 6 cm.
AC = cos51°.BC = cos51°.BC = 4,6 cm.
b) Ta có: \(\widehat C = 60^\circ \), suy ra \(\widehat B = 30^\circ \).
Do đó, AB = sin60°.11 = 8,6 cm.
AC = cos60°.11 = 4,3 cm.
Hướng dẫn giải

Ta có: sin A = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{16}}{{20}} = 0,8\) suy ra \(\widehat A \approx 53^\circ \).
Ta có: \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 53^\circ = 37^\circ \).
Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 65^\circ \); \(\widehat C = 45^\circ \) và AB = 2,8 cm. Hãy giải tam giác đó. (Làm tròn góc đến độ và độ dài cạnh đến hàng phần mười).
Hướng dẫn giải

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {65^\circ + 45^\circ } \right) = 70^\circ \).
Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.
Xét tam giác vuông AHB, ta có:
BH = cos 65°.AB = cos65°.2,8 ≈ 1,2 cm.
AH = sin 65°.AB = sin65°.2,8 ≈2,5 cm.
Xét tam giác HAC, ta có: \(\widehat {AHC} = 90^\circ ,\widehat {HCA} = 45^\circ \).
Suy ra, tam giác HAC vuông cân tại H.
Do đó, AH = HC = 2,5 cm.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có AH2 + HC2 = AC2
Suy ra AC = \(2,5\sqrt 2 \) ≈ 3,5 cm.
Ta có: BC = BH + HC = 1,2 + 2,5 = 3,7 cm.
Vậy có BC = 3,7 cm, AC = 3,5 cm và \(\widehat {BAC} = 70^\circ \).
Hướng dẫn giải

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {65^\circ + 40^\circ } \right) = 75^\circ \).
Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.
Xét tam giác vuông AHB, ta có:
tan 65° = \(\frac{{AH}}{{BH}}\), suy ra BH = \(\frac{{AH}}{{\tan 65^\circ }}\).
Xét tam giác HAC, ta có:
tan 40° = \(\frac{{AH}}{{CH}}\), suy ra CH = \(\frac{{AH}}{{\tan 40^\circ }}\).
Ta có: BC = BH + HC = \(\frac{{AH}}{{\tan 40^\circ }}\) + \(\frac{{AH}}{{\tan 65^\circ }}\) = AH. \(\left( {\frac{1}{{\tan 65^\circ }} + \frac{1}{{\tan 40^\circ }}} \right)\).
Do đó, AH = \(\frac{1}{{\left( {\frac{1}{{\tan 65^\circ }} + \frac{1}{{\tan 40^\circ }}} \right)}} \approx 2,5\) cm.
Xét tam giác vuông AHB, ta có: sin 65° = \(\frac{{AH}}{{AB}}\), suy ra AB = \(\frac{{AH}}{{\sin 65^\circ }} \approx 2,8\) cm.
Xét tam giác vuông AHC, ta có: sin 40° = \(\frac{{AH}}{{AC}}\), suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin 40^\circ }} \approx 3,9\) cm.
Vậy có BA = 2,8 cm, AC = 3,9 cm và \(\widehat {BAC} = 75^\circ \).
Hướng dẫn giải

Kẻ AH vuông góc với BC tại H.
Xét tam giác BHA vuông tại H, ta có:
AH = sin 70°.AB = sin 70°.2,1 ≈ 2.
BH = cos 70°.AB = cos 70°.2,1 ≈ 0,7.
Xét tam giác HAC vuông tại H, ta có:
sinC = \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{2}{{3,8}}\) suy ra \(\widehat C \approx 32^\circ \).
HC = cosC.AC = cos 32°. 3,8 ≈ 3,2.
Do đó, BC = BH + HC = 3,2 + 0,7 = 3,9 cm.
Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 32^\circ } \right) = 78^\circ \)
Vậy BC = 3,9 cm và \(\widehat {BAC} = 78^\circ \).
Hướng dẫn giải

Xét tam giác AHB vuông tại H, ta có:
AH = sin 60°.AB = sin 60°.3 = \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
BH = cos 60°. AB = cos 60°. 3 = 1,5.
Tao có BH + HC = BC, suy ra HC = BC – BH = 4,5 – 1,5 = 3.
Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có:
\(\tan C = \frac{{AH}}{{HC}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}:3 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\widehat C \approx 41^\circ \).
\(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin C}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}:\sin 41^\circ \approx 4\)
Xét tam giác ABC, ta có:
\(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 41^\circ } \right) = 79^\circ \).
Vậy AC = 4, \(\widehat C = 41^\circ ,\widehat A = 79^\circ \).
Cho tam giác ABC bằng hình vẽ bên dưới đây. Hãy giải tam giác ABC.

Hướng dẫn giải
Xét tam giác vuông AHC, ta có:
\(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\), suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin C}} = \frac{6}{{\sin 35^\circ }} \approx 10,5\).
HC = cos 35°. AC = cos 35°. 10,5 ≈ 8,6.
Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:
BH = cot 40°.AH = cot 40°. 6 ≈ 7,2.
sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}}\), suy ra \(AB = \frac{{AH}}{{\sin B}} = \frac{6}{{\sin 40^\circ }} \approx 9,3\).
Ta có BC = BH + HC = 8,6 + 7,2 = 15,8.
Xét tam giác ABC, có:
\(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 35^\circ } \right) = 105^\circ \).
Vậy AC = 10,5, AB = 9,3; BC = 15,8 và \(\widehat {BAC} = 105^\circ \).
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 4,5 cm. AH là đường cao. Khi đó:
SABC = 15,3 cm2.
BC > 7 cm.
\(\widehat B > 35^\circ \).
AH = 3 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai.
Diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB.AC = \frac{1}{2}.4,5.6 = 13,5\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).
b) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, có:
AB2 + AC2 = BC2
62 + 4,52 = BC2
BC2 = 56,25
BC = 7,5 cm > 7 cm.
c) Đúng.
Có sinB = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{4,5}}{{7,5}} = \frac{3}{5}\), do đó \(\widehat B \approx 36^\circ 52'\).
d) Sai.
Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB.AC = \frac{1}{2}BC.AH\)
Suy ra \(\frac{1}{2}BC.AH = 13,5\) nên BC.AH = 27, suy ra AH = 27 : 7,5 = 3,6 (cm).
AC = 2,5 cm.
BC = 6,5 cm.
\(\widehat B \approx 67^\circ \).
\(\widehat C \approx 23^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: tanB = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{{12}}\) nên AC = \(AB.\frac{5}{{12}} = 6.\frac{5}{{12}} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {cm} \right)\).
b) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
62 + 2,52 = BC2
BC2 = 42,25
BC = 6,5 (cm)
c) Sai.
Vì \(\tan B = \frac{5}{{12}}\) nên tính được \(\widehat B \approx 23^\circ \).
d) Sai.
Có \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) nên \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 23^\circ = 67^\circ \).
\(\widehat B = 55^\circ \).
AB = 4,5.sin 35°.
AC = 4,5.cot 35°.
Chu vi tam giác ABC lớn hơn 10 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì tam giác ABC vuông tại A, có \(\widehat B = 90^\circ - \widehat C = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \).
b) Đúng.
Ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\), suy ra AB = BC.sin C = 4,5.sin 35°.
c) Sai.
Ta có: \(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\), suy ra AC = BC.cos C = 4,5.cos 35°.
d) Đúng.
Chu vi của tam giác ABC là:
AB + BC + AC = 4,5 + 4,5.sin 35° + 4,5.cos 35° ≈10,77 (cm).
\(\sin B = \frac{5}{6}.\)
Độ dài cạnh AB lớn hơn 2,5.
Số đo góc C lớn hơn 55°.
Chu vi tam giác ABC khoảng 12 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có: \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{4,0}}{{4,8}} = \frac{5}{6}.\)
b) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, được:
AB2 + AC2 = BC2, suy ra \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}} \)
nên \(AB = \sqrt {{{4,8}^2} - {{4,0}^2}} \approx 2,65\) (cm)
c) Sai.
Ta có: \(\cos C = \sin B = \,\frac{5}{6}\), do đó \(\widehat C \approx 34^\circ .\)
d) Sai.
Chu vi tam giác ABC là: 4,0 + 4,8 + 2,65 = 11,45 (cm)
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Khi đó:
BC = 10 cm.
\(\sin C = \frac{3}{5}.\)
Số đo góc C lớn hơn 35°.
Hiệu số đo hai góc B và C nhỏ hơn 15°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, được:
AB2 + AC2 = BC2, do đó \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\,\,\left( {cm} \right)\).
b) Đúng.
Ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)
c) Đúng.
Vì \(\sin C = \frac{3}{5}\) nên \(\widehat C \approx 37^\circ \).
d) Sai.
Có \(\sin C = \cos B = \frac{3}{5}\) (hai góc phụ nhau) nên \(\widehat B \approx 53^\circ \).
Do đó, hiệu số đo hai góc B và C là: 53° − 37° = 16°
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 15 cm, AC = 12 cm. Hỏi số đo góc B bằng bao nhiêu độ? (Kết quả làm tròn đến độ)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 54
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:
\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\), do đó, tính được \(\widehat B \approx 54^\circ \).
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 12 cm, \(\widehat B = 40^\circ \). Hỏi chu vi tam giác ABC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 28,9
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:
sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}}\) nên AC = BC.sin B = 12.sin 40° ≈ 7,7 cm.
cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) nên AB = BC.cos B = 12.cos 40° ≈ 9,2 cm.
Vậy chu vi của tam giác ABC là: 7,7 + 9,2 + 12 = 28,9 (cm)
Cho tam giác MNP có \(\widehat N = 70^\circ ,\,\,\widehat P = 38^\circ \), đường cao MI = 11,5 cm.
Tính độ dài của cạnh NP của tam giác MNP (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 18,4
Xét tam giác NMI vuông tại I, có: \(\tan N = \frac{{MI}}{{NI}}\) nên NI = \(\frac{{MI}}{{\tan N}} = \frac{{11,5}}{{\tan 70^\circ }} \approx 4,2\) (cm)
Xét tam giác MIP vuông tại I, có: \(\tan P = \frac{{MI}}{{IP}}\) nên IP = \(\frac{{MP}}{{\tan P}} = \frac{{11,5}}{{\tan 38^\circ }} \approx 14,2\) (cm).
Do đó, NP = NI + IP = 4,2 + 14,2 = 18,4 (cm).
Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 3,1 và \(\widehat B = 65^\circ \). Tính chu vi của tam giác ABC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 17,1
Ta có: \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\) nên AC = AB.tan B = 3,1.tan65°
\(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) nên \(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{{3,1}}{{\cos 65^\circ }}\).
Do đó, chu vi tam giác ABC là:
\(AB + BC + AC = \frac{{3,1}}{{\cos 65^\circ }} + 3,1 + 3,1.\tan 65^\circ \approx 17,1\) (cm)
Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 2,7 và AC = 4,5. Tính hiệu \(\widehat B - \widehat C\). (Kết quả làm tròn đến độ)
Hướng dẫn giải
Đáp án: 28
Ta có: \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{4,5}}{{2,7}} = \frac{5}{3}\), do đó \(\widehat B \approx 59^\circ \).
Vì hai góc B và C phụ nhau nên \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 59^\circ = 31^\circ \).
Vậy hiệu số đo hai góc B và C là:
\(\widehat B - \widehat C = 59^\circ - 31^\circ = 28^\circ \).








