Bài tập Giải tam giác vuông lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải tam giác vuông lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 9144 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = 14 cm và \(\widehat C = 30^\circ \).
Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = 14 cm và \(\widehat C = 30^\circ \). (ảnh 1)

Ta có ABC vuông tại A, suy ra \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \).

Mà \(\widehat C = 30^\circ \) suy ra \(\widehat B = 60^\circ \).

Ta có: AC = AB.tan\(\widehat B\) = 14.tan60°, suy ra AC = \(14\sqrt 3 \) cm.

cosB = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{{AB}}{{0,5}} = 28\) (cm).

Vậy \(\widehat B = 60^\circ \); AC = \(14\sqrt 3 \) cm; BC = 28 cm.

2. Tự luận
• 1 điểm
Giải tam giác ABC vuông tại B. Cho biết AC = 15 cm, \(\widehat A = 52^\circ \)(kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại B. Cho biết AC = 15 cm, \(\widehat A = 52^\circ \)(kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). (ảnh 1)

Ta có: ABC vuông tại B.

Suy ra \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \).

Mà \(\widehat A = 52^\circ \) suy ra \(\widehat C = 38^\circ \).

Ta có: AB = AC.sinC = 15.sin38° ≈ 9,2 cm.

BC = AC.sinA = 15.sin52° ≈ 11,8 cm.

3. Tự luận
• 1 điểm
Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = \(7\sqrt 2 \) cm, AC = 11 cm (độ dài cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, góc làm tròn đến độ).
Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A biết AB = \(7\sqrt 2 \) cm, AC = 11 cm (độ dài cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, góc làm tròn đến độ). (ảnh 1)

Ta có: tanB = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{11}}{{7\sqrt 2 }}\) = 1,1145.

Suy ra \(\widehat B = 48^\circ \).

Lại có \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) suy ra \(\widehat C = 42^\circ \).

Áp dụng định lí Pytagore vào tam giác vuông ABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = (\(7\sqrt 2 \))2 + 112 = 219.

Suy ra \(BC = \sqrt {219} \approx 14,8\) cm.

4. Tự luận
• 1 điểm

Giải tam giác ABC vuông tại A. Gọi BC = a, AC = b, AB = c. Giải tam giác ABC, biết:

a) c = 3,8 cm và \(\widehat B = 51^\circ \);

b) a = 11 cm và \(\widehat C = 60^\circ \).

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A. Gọi BC = a, AC = b, AB = c. Giải tam giác ABC, biết:  a) c = 3,8 cm và \(\widehat B = 51^\circ \);  b) a = 11 cm và \(\widehat C = 60^\circ \). (ảnh 1)

a) Xét tam giác ABC vuông tại A.

Áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông, ta có:

cosB = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) hay \(\cos 51^\circ = \frac{{3,8}}{{BC}}\) suy ra BC = 6 cm.

AC = cos51°.BC = cos51°.BC = 4,6 cm.

b) Ta có: \(\widehat C = 60^\circ \), suy ra \(\widehat B = 30^\circ \).

Do đó, AB = sin60°.11 = 8,6 cm.

AC = cos60°.11 = 4,3 cm.

5. Tự luận
• 1 điểm
Giải tam giác ABC vuông tại A có AB = 12 cm, AC = 16 cm và BC = 20 cm. Tính các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ)
Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC vuông tại A có AB = 12 cm, AC = 16 cm và BC = 20 cm. Tính các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ) (ảnh 1)

Ta có: sin A = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{16}}{{20}} = 0,8\) suy ra \(\widehat A \approx 53^\circ \).

Ta có: \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 53^\circ = 37^\circ \).

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(\widehat B = 65^\circ \); \(\widehat C = 45^\circ \) và AB = 2,8 cm. Hãy giải tam giác đó. (Làm tròn góc đến độ và độ dài cạnh đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {65^\circ + 45^\circ } \right) = 70^\circ \).

Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.

Xét tam giác vuông AHB, ta có:

BH = cos 65°.AB = cos65°.2,8 ≈ 1,2 cm.

AH = sin 65°.AB = sin65°.2,8 ≈2,5 cm.

Xét tam giác HAC, ta có: \(\widehat {AHC} = 90^\circ ,\widehat {HCA} = 45^\circ \).

Suy ra, tam giác HAC vuông cân tại H.

Do đó, AH = HC = 2,5 cm.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có AH2 + HC2 = AC2

Suy ra AC = \(2,5\sqrt 2 \) ≈ 3,5 cm.

Ta có: BC = BH + HC = 1,2 + 2,5 = 3,7 cm.

Vậy có BC = 3,7 cm, AC = 3,5 cm và \(\widehat {BAC} = 70^\circ \).

7. Tự luận
• 1 điểm
Giải tam giác ABC biết \(\widehat B = 65^\circ \); \(\widehat C = 40^\circ \) và BC = 4,2 cm. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười)
Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác ABC biết \(\widehat B = 65^\circ \); \(\widehat C = 40^\circ \) và BC = 4,2 cm. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1)

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {65^\circ + 40^\circ } \right) = 75^\circ \).

Từ A kẻ đường cao AH vuông góc với BC.

Xét tam giác vuông AHB, ta có:

tan 65° = \(\frac{{AH}}{{BH}}\), suy ra BH = \(\frac{{AH}}{{\tan 65^\circ }}\).

Xét tam giác HAC, ta có:

tan 40° = \(\frac{{AH}}{{CH}}\), suy ra CH = \(\frac{{AH}}{{\tan 40^\circ }}\).

Ta có: BC = BH + HC = \(\frac{{AH}}{{\tan 40^\circ }}\) + \(\frac{{AH}}{{\tan 65^\circ }}\) = AH. \(\left( {\frac{1}{{\tan 65^\circ }} + \frac{1}{{\tan 40^\circ }}} \right)\).

Do đó, AH = \(\frac{1}{{\left( {\frac{1}{{\tan 65^\circ }} + \frac{1}{{\tan 40^\circ }}} \right)}} \approx 2,5\) cm.

Xét tam giác vuông AHB, ta có: sin 65° = \(\frac{{AH}}{{AB}}\), suy ra AB = \(\frac{{AH}}{{\sin 65^\circ }} \approx 2,8\) cm.

Xét tam giác vuông AHC, ta có: sin 40° = \(\frac{{AH}}{{AC}}\), suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin 40^\circ }} \approx 3,9\) cm.

Vậy có BA = 2,8 cm, AC = 3,9 cm và \(\widehat {BAC} = 75^\circ \).

8. Tự luận
• 1 điểm
Giải tam giác nhọn ABC biết AB = 2,1; AC = 3,8 và \(\widehat B = 70^\circ \). (Kết quả độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ)
Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác nhọn ABC biết AB = 2,1; AC = 3,8 và \(\widehat B = 70^\circ \). (Kết quả độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ) (ảnh 1)

Kẻ AH vuông góc với BC tại H.

Xét tam giác BHA vuông tại H, ta có:

AH = sin 70°.AB = sin 70°.2,1 ≈ 2.

BH = cos 70°.AB = cos 70°.2,1 ≈ 0,7.

Xét tam giác HAC vuông tại H, ta có:

sinC = \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{2}{{3,8}}\) suy ra \(\widehat C \approx 32^\circ \).

HC = cosC.AC = cos 32°. 3,8 ≈ 3,2.

Do đó, BC = BH + HC = 3,2 + 0,7 = 3,9 cm.

Xét tam giác ABC, ta có: \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {70^\circ + 32^\circ } \right) = 78^\circ \)

Vậy BC = 3,9 cm và \(\widehat {BAC} = 78^\circ \).

9. Tự luận
• 1 điểm
Giải tam giác nhọn ABC biết \(\widehat B = 60^\circ \), AB = 3,0 và BC = 4,5. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ)
Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Giải tam giác nhọn ABC biết \(\widehat B = 60^\circ \), AB = 3,0 và BC = 4,5. (Độ dài các cạnh làm tròn đến hàng phần mười, góc làm tròn đến độ) (ảnh 1)

Xét tam giác AHB vuông tại H, ta có:

AH = sin 60°.AB = sin 60°.3 = \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

BH = cos 60°. AB = cos 60°. 3 = 1,5.

Tao có BH + HC = BC, suy ra HC = BC – BH = 4,5 – 1,5 = 3.

Xét tam giác AHC vuông tại H, ta có:

\(\tan C = \frac{{AH}}{{HC}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}:3 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\widehat C \approx 41^\circ \).

\(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin C}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}:\sin 41^\circ \approx 4\)

Xét tam giác ABC, ta có:

\(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 41^\circ } \right) = 79^\circ \).

Vậy AC = 4, \(\widehat C = 41^\circ ,\widehat A = 79^\circ \).

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC bằng hình vẽ bên dưới đây. Hãy giải tam giác ABC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét tam giác vuông AHC, ta có:

\(\sin C = \frac{{AH}}{{AC}}\), suy ra AC = \(\frac{{AH}}{{\sin C}} = \frac{6}{{\sin 35^\circ }} \approx 10,5\).

HC = cos 35°. AC = cos 35°. 10,5 ≈ 8,6.

Xét tam giác ABH vuông tại H, ta có:

BH = cot 40°.AH = cot 40°. 6 ≈ 7,2.

sin B = \(\frac{{AH}}{{AB}}\), suy ra \(AB = \frac{{AH}}{{\sin B}} = \frac{6}{{\sin 40^\circ }} \approx 9,3\).

Ta có BC = BH + HC = 8,6 + 7,2 = 15,8.

Xét tam giác ABC, có:

\(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {40^\circ + 35^\circ } \right) = 105^\circ \).

Vậy AC = 10,5, AB = 9,3; BC = 15,8 và \(\widehat {BAC} = 105^\circ \).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 4,5 cm. AH là đường cao. Khi đó:

a

SABC = 15,3 cm2.

ĐúngSai
b

BC > 7 cm.

ĐúngSai
c

\(\widehat B > 35^\circ \).

ĐúngSai
d

AH = 3 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.        c) Đúng.         d) Sai.

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 4,5 cm. AH là đường cao. Khi đó: (ảnh 1) 

a) Sai.

Diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB.AC = \frac{1}{2}.4,5.6 = 13,5\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

b) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, có:

AB2 + AC2 = BC2

62 + 4,52 = BC2

BC2 = 56,25

BC = 7,5 cm > 7 cm.

c) Đúng.

Có sinB = \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{4,5}}{{7,5}} = \frac{3}{5}\), do đó \(\widehat B \approx 36^\circ 52'\).

d) Sai.

Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB.AC = \frac{1}{2}BC.AH\)

Suy ra \(\frac{1}{2}BC.AH = 13,5\) nên BC.AH = 27, suy ra AH = 27 : 7,5 = 3,6 (cm).

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A, biết \(AB = 6\,\,cm,\,\,\tan B = \frac{5}{{12}}\). Khi đó:
a

AC = 2,5 cm.

ĐúngSai
b

BC = 6,5 cm.

ĐúngSai
c

\(\widehat B \approx 67^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\widehat C \approx 23^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.      b) Đúng.      c) Sai.           d) Sai.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đúng. (ảnh 1) 

a) Đúng.

Ta có: tanB = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{5}{{12}}\) nên AC = \(AB.\frac{5}{{12}} = 6.\frac{5}{{12}} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {cm} \right)\).

b) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AB2 + AC2 = BC2

62 + 2,52 = BC2

BC2 = 42,25

BC = 6,5 (cm)

c) Sai.

Vì \(\tan B = \frac{5}{{12}}\) nên tính được \(\widehat B \approx 23^\circ \).

d) Sai.

Có \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) nên \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 23^\circ = 67^\circ \).

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 4,5 và \(\widehat C = 35^\circ \). Khi đó:
a

\(\widehat B = 55^\circ \).

ĐúngSai
b

AB = 4,5.sin 35°.

ĐúngSai
c

AC = 4,5.cot 35°.

ĐúngSai
d

Chu vi tam giác ABC lớn hơn 10 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.        c) Sai.             d) Đúng.

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: a) Đúng.     (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì tam giác ABC vuông tại A, có \(\widehat B = 90^\circ - \widehat C = 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \).

b) Đúng.

Ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\), suy ra AB = BC.sin C = 4,5.sin 35°.

c) Sai.

Ta có: \(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}}\), suy ra AC = BC.cos C = 4,5.cos 35°.

d) Đúng.

Chu vi của tam giác ABC là:

AB + BC + AC = 4,5 + 4,5.sin 35° + 4,5.cos 35° ≈10,77 (cm).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AC = 4,0 và BC = 4,8. Khi đó:
a

\(\sin B = \frac{5}{6}.\)

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh AB lớn hơn 2,5.

ĐúngSai
c

Số đo góc C lớn hơn 55°.

ĐúngSai
d

Chu vi tam giác ABC khoảng 12 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.        c) Sai.             d) Sai.

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AC = 4,0 và BC = 4,8. Khi đó: (ảnh 1) 

a) Đúng.

Ta có: \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{4,0}}{{4,8}} = \frac{5}{6}.\)

b) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, được:

AB2 + AC2 = BC2, suy ra \(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}} \)

nên \(AB = \sqrt {{{4,8}^2} - {{4,0}^2}} \approx 2,65\) (cm)

c) Sai.

Ta có: \(\cos C = \sin B = \,\frac{5}{6}\), do đó \(\widehat C \approx 34^\circ .\)

d) Sai.

Chu vi tam giác ABC là: 4,0 + 4,8 + 2,65 = 11,45 (cm)

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Khi đó:

a

BC = 10 cm.

ĐúngSai
b

\(\sin C = \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
c

Số đo góc C lớn hơn 35°.

ĐúngSai
d

Hiệu số đo hai góc B và C nhỏ hơn 15°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.        c) Đúng.         d) Sai.

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Khi đó: (ảnh 1) 

a) Đúng.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, được:

AB2 + AC2 = BC2, do đó \(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\,\,\left( {cm} \right)\).

b) Đúng.

Ta có: \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}.\)

c) Đúng.

Vì \(\sin C = \frac{3}{5}\) nên \(\widehat C \approx 37^\circ \).

d) Sai.

Có \(\sin C = \cos B = \frac{3}{5}\) (hai góc phụ nhau) nên \(\widehat B \approx 53^\circ \).

Do đó, hiệu số đo hai góc B và C là: 53° − 37° = 16°

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 15 cm, AC = 12 cm. Hỏi số đo góc B bằng bao nhiêu độ? (Kết quả làm tròn đến độ)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 54

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 15 cm, AC = 12 cm. Hỏi số đo góc B bằng bao nhiêu độ? (Kết quả làm tròn đến độ) (ảnh 1) 

Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\), do đó, tính được \(\widehat B \approx 54^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 12 cm, \(\widehat B = 40^\circ \). Hỏi chu vi tam giác ABC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 28,9

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 12 cm, \(\widehat B = 40^\circ \). Hỏi chu vi tam giác ABC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) (ảnh 1) 

Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:

sin B = \(\frac{{AC}}{{BC}}\) nên AC = BC.sin B = 12.sin 40° ≈ 7,7 cm.

cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) nên AB = BC.cos B = 12.cos 40° ≈ 9,2 cm.

Vậy chu vi của tam giác ABC là: 7,7 + 9,2 + 12 = 28,9 (cm)

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác MNP có \(\widehat N = 70^\circ ,\,\,\widehat P = 38^\circ \), đường cao MI = 11,5 cm.

Cho tam giác MNP có \(\widehat N = 70^\circ ,\,\,\widehat P = 38^\circ \), đường cao MI = 11,5 cm.    Tính độ dài của cạnh NP của tam giác MNP (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1) 

Tính độ dài của cạnh NP của tam giác MNP (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 18,4

Xét tam giác NMI vuông tại I, có: \(\tan N = \frac{{MI}}{{NI}}\) nên NI = \(\frac{{MI}}{{\tan N}} = \frac{{11,5}}{{\tan 70^\circ }} \approx 4,2\) (cm)

Xét tam giác MIP vuông tại I, có: \(\tan P = \frac{{MI}}{{IP}}\) nên IP = \(\frac{{MP}}{{\tan P}} = \frac{{11,5}}{{\tan 38^\circ }} \approx 14,2\) (cm).

Do đó, NP = NI + IP = 4,2 + 14,2 = 18,4 (cm).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 3,1 và \(\widehat B = 65^\circ \). Tính chu vi của tam giác ABC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 17,1

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 3,1 và \(\widehat B = 65^\circ \). Tính chu vi của tam giác ABC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1) 

Ta có: \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}}\) nên AC = AB.tan B = 3,1.tan65°

           \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) nên \(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{{3,1}}{{\cos 65^\circ }}\).

Do đó, chu vi tam giác ABC là:

\(AB + BC + AC = \frac{{3,1}}{{\cos 65^\circ }} + 3,1 + 3,1.\tan 65^\circ \approx 17,1\) (cm)

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 2,7 và AC = 4,5. Tính hiệu \(\widehat B - \widehat C\). (Kết quả làm tròn đến độ)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 28

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 2,7 và AC = 4,5. Tính hiệu \(\widehat B - \widehat C\). (Kết quả làm tròn đến độ) (ảnh 1) 

Ta có: \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{4,5}}{{2,7}} = \frac{5}{3}\), do đó \(\widehat B \approx 59^\circ \).

Vì hai góc B và C phụ nhau nên \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 59^\circ = 31^\circ \).

Vậy hiệu số đo hai góc B và C là:

\(\widehat B - \widehat C = 59^\circ - 31^\circ = 28^\circ \).