Bài tập đốt cháy hiđrocacbon chọn lọc, có đáp án
10 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn 1,68 g một hiđrocacbon X có M = 84 đvCho ta 5,28g CO2. Số nguyên tử C trong phân tử X là:
4
5
6
7
nX= 1,68/84 = 0,02 mol
nCO2= 5,28/44 = 0,12 mol
⇒ nC= 0,12 mol
Gọi x là số nguyên tử C trong phân tử X, ta có:
x = nC/nX = 0,12/0,02 = 6 (nguyên tử C)
⇒ Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol CxH4rồi hấp thu hoàn toàn sản phẩm tạo ra vào 200ml dung dịchBaOH2 1M thì thu được 19,7 gam kết tủa. Công thức của hiđrôcacbon là:
C3H4
CH4hoặc C3H4
CH4hoặc C2H4
C2H4
Đốt cháy CxH4 thu được CO2 và H2O. Cho sản phẩm cháy vào BaOH2: 0,2 mol thu được kết tủa là BaCO3: 0,1 mol → xảy ra các trường hợp sau:
⇒ Chọn B
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hidrocacbon Y và khí CO thu được số mol CO2bằng số mol nước. Y là:
C3H8
C3H6
C3H4
C4H8
Gọi số mol của CxHyvà CO lần lượt là a và b.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
nC=a.x+b→nCO2=a.x+bnH=a.y→nH2O=a.y2
Đốt cháy CxHy và CO thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
⇒a.x+b=a.y2⇒a.x<a.y2⇒x<y2
Vậy khi đốt cháy hiđrocacbon CxHy có nCO2<nH2O
Vậy hợp chất hidrocacbon là ankan, suy ra CTTQ là CnH2n+2.
⇒ Chọn A.
Đốt 10cm3một hidrocacbon bằng 80cm3oxi (lấy dư). Sản phẩm thu được sau khi cho H2Ongưng tụ còn 65cm3trong đó 25cm3là oxi. Các thể tích đều đo ở đktc. Xác định công thức phân tử của hidrocacbon.
C4H10
C4H6
C5H10
C3H8
VCO2= 65-25 = 40 cm3
VO/H2O=VO/O2(bd)-VO/CO2-VO/CO2(du)
= 80.2-40.2-25.2 = 30cm3
Gọi hidrocacbon là CxHy, ta có:
x = VCO2/10 = 40/10 = 4
y = 2VH2O/10 = 2.30/10 = 6
Vậy Hidrocacbon có CT là C4H6
. ⇒ Chọn B.
Đốt cháy một hiđrocacbon X mạch hở, khí với 1,92 gam khí oxi trong bình kín rồi cho các sản phẩm sau phản ứng qua bình 1 chứa trong H2SO4 đặc dư, bình 2 chứa 3,5 lít CaOH2 0,01M thu được 3g kết tủa, khí duy nhất bay ra có thể tích 0,224 lit đo ở 27,3oC và 1,1 atm. Xác định công thức phân tử của X, giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
C2H2
C3H8
C3H8hoặc C2H2
C3H8 hoặc C2H2hoặc CH4
Khí bay ra sau khi đi qua bình 1 và bình 2 chính là O2 dư.
Số mol O2 dư = P.VP.T=1,1.0,2240,082.(273+27,3)≈0,1 mol.
→nO2 (pu)=1,9232−0,01=0,05 mol
Theo bài ra: số mol CaOH2 (= 0,035 mol) > số mol kết tủa(= 0,03 mol) nên ở bình 2 xảy ra các trường hợp sau:
⇒ Chọn C.
Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X thu được số mol CO2bằng một nửa số mol H2O. X có CTPT là
CH4
C2H6
C2H4
C3H8
⇒ Chọn A.
Trộn 200 cm3hỗn hợp chất hữu cơ X với 900 cm3oxi dư rồi đốt. Thể tích hỗn hợp sau khi đốt là 1,2 lit. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước còn lại 0,8 lit, tiếp tục cho đi qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 0,4 lit (các thể tích ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là:
C2H6
C2H4
C3H6
C3H8
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng chính là tỉ lệ về số mol
⇒ Chọn B.
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm CH4và C3H6và C4H10 thu được 26,4 gam CO2và 16,2 gam H2O. Hỏi a có giá trị là bao nhiêu
6 gam
7,5 gam
8 gam
9 gam
Ta biết hỗn hợp X chỉ gồm các hidrocacbon có nguyên tố C và H.
Quy đổi hỗn hợp X gồm C và H.
Khi đó ta có: mX=mC+mH
nCO2= 26,4/44 = 0,6 mol
⇒ nC= 0,6 mol
⇒ mC= 0,6.12 = 7,2g
nH2O= 16,2/18 = 0,9 mol
⇒ nC= 0,9.2 = 1,8 mol
⇒ mH= 1,8g
⇒mX=mC+mH = 7,2+1,8 = 9g
⇒ Chọn D.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon cùng thuộc dãy đồng đẳng thu được 7,84 lít CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây :
Anken
Ankan
Ankin
Đáp án khác
nCO2 = 7,84/22,4 = 0,35 mol
nH2O= 11,7/18 = 0,65 mol
⇒ nCO2< nH2O ⇒ ankan
⇒ Chọn B.
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít hỗn hợp hai ankan ( đktc) thu được 8,1 gam H2O. Dẫn hết sản phẩm vào dd CaOH2 dư thì thu được kết tủa là :
10 gam
15 gam
20 gam
25 gam
nankan= 5,6/22,4 = 0,25 mol
nH2O= 8,1/18 = 0,45 mol
Vì ankan có CTTQ là CnH2n+2 nên ta có:
nH2O−nCO2=nankan
⇒ nCO2= 0,45 - 0,25 = 0,2 mol
Vì CO2tác dụng với CaOH2dư nên tạo kết tủa hoàn toàn.
⇒ n↓ = nCO2= 0,2 mol
⇒ m↓ = 0,2.100 = 20g
⇒ Chọn C.








