Bài tập Định lí côsin và định lí sin có đáp án
Đề thi

Bài tập Định lí côsin và định lí sin có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1065 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để tính độ dài cạnh chưa biết của hai tam giác dưới đây?

Media VietJack

Xem đáp án

Quan sát hai tam giác trên, ta thấy tam giác thứ nhất là tam giác vuông nên ta có thể dùng định lí Pythagore để tìm độ dài cạnh chưa biết.

Ta có tam giác ABC vuông tại A nên BC2 = AB2 + AC2 = 42 + 32 = 25 BC = 5.

Tam giác thứ hai ta chưa biết cách tìm.

Sau khi học xong bài 2. Định lí côsin và định lí sin ta sẽ giải bài này như sau:

- Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

BC2 = AB2 +AC2 – 2.AB.AC.cosA = 42 +32 – 2.4.3.cos90° = 25;

BC =  25 = 5.

Vậy BC = 5.

- Áp dụng định lí côsin cho tam giác MNP ta có:

NP2 = MN2 + MP2 – 2.MN.MP.cosM = 42 + 32 – 2.4.3.cos60° = 13;

NP = 13  3,6.

Vậy NP 3,6.

2. Tự luận
1 điểm

a) Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông với góc A nhọn và C^≥B^ . Vẽ đường cao CD và đặt tên các độ dài như trong Hình 1.

Media VietJack

 

Hãy thay ? bằng chữ cái thích hợp để chứng minh công thức a2 =  b2 +  c2  2bccosA theo gợi ý sau:

Xét tam giác vuông BCD, ta có: a2 = d2 + (c – x)2 = d2 + x2 + c2 – 2xc. (1)

Xét tam giác vuông ACD, ta có: b2 = d2 + x2 d2 = b2 – x2                  (2)

cosA = ?b  ? = bcosA.                                                (3)

Thay (2) và (3) vào (1), ta có: a2 =  b2 +  c2 – 2bccosA.

Lưu ý : Nếu B^>C^  thì ta vẽ đường cao BD và chứng minh tương tự.

b) Cho tam giác ABC với góc A tù. Làm tương tự như trên, chứng minh rằng ta cũng có:

a2 =  b2 +  c2  – 2bccosA.

Lưu ý: Vì A tù nên cosA = −xb.

Media VietJack

c) Cho tam giác ABC vuông tại A. Hãy chứng tỏ công thức a2 =  b2 +  c2 – 2bccosA có thể viết là a2 =  b2 +  c2.

Xem đáp án

a)

Media VietJack

Xét tam giác vuông ACD, ta có: cosA = ADAC=xb  x = bcosA.

Vậy lời giải đúng:

Xét tam giác vuông BCD, ta có: a2 = d2 + (c – x)2 = d2 + x2 + c2 – 2xc. (1)

Xét tam giác vuông ACD, ta có: b2 = d2 + x2 d2 = b2 x2                 (2)

cosA = xb  x = bcosA.                                            (3)

Thay (2) và (3) vào (1), ta có : a2 =  b2 +  c2  2bccosA.

b) Với tam giác ABC có góc A tù :

Media VietJack

Xét tam giác vuông BCD, ta có: a2 = d2 + (x + c)2 = d2 + x2 + c2 + 2xc. (4)

Xét tam giác vuông ACD, ta có: b2 = d2 + x2 d2 = b2 x2          (5)

cos CAD^ = ADAC=xb .

Do  CAD^+CAB^=180o⇒CAB^=180o−CAD^ .

Suy ra: cos CAB^ = cos (180o−CAD^) = cos CAD^ =   −xb 

cos CAB^ =    −xb

x = –bcosCAB^, tức là x = – bcosA                        (6)

Thay (5) và (6) vào (4), ta được : a2 =  b2 +  c2 _ 2bccosA.

Vậy với tam giác ABC có góc A tù ta cũng có : a2 =  b2 +  c2  – 2bccosA.

c) Với tam giác ABC vuông tại A thì cosA = cos90° = 0.

Suy ra a2 =  b2 +  c2 – 2bccosA = b2 +  c2 – 2bc.0 = b2 +  c2.

Vậy a2 =  b2 +  c2.

3. Tự luận
1 điểm

Tính các cạnh và các góc chưa biết của tam giác ABC trong Hình 4.

Media VietJack

Xem đáp án

Áp dụng định lý côsin cho tam giác ABC ta có:

BC2 =  AB2 +  AC2 – 2AB.AC.cosA   = 142 +  182 – 2.14.18. cos62° ≈ 283,4.

Suy ra BC ≈ 16,8.

Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:

cosB = AB2+BC2−AC22.AB.BC = 142+16,82−1822.14.16,8  ≈ 0,328.

Suy ra  ≈ 71°.

Mặt khác trong tam giác ABC ta có:

A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(B^+C^)=180o−(71o+62o)=47o.

Vậy BC ≈ 16,8;  ≈ 71°; .

4. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai điểm ở hai đầu của một hồ nước. Biết từ một điểm cách hai đầu hồ lần lượt là 800 m và 900 m người quan sát nhìn hai điểm này dưới một góc 70° (Hình 5).

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Gọi A là điểm người đứng quan sát, B và C lần lượt là hai đầu của hồ nước.

Khi đó AB = 800 m; AC = 900 m; A^=70o .

Tính khoảng cách giữa hai đầu hồ nước chính là tính độ dài cạnh BC của tam giác ABC.

Áp dụng định lý côsin cho tam giác ABC ta có:

BC2 =  AB2 +  AC2 – 2AB.AC.cosA   = 8002 +  9002 – 2.800.900. cos70° ≈ 957 491

Suy ra BC ≈ 978,5 (m).

Vậy khoảng cách giữa hai đầu hồ nước khoảng 978,5 m.

5. Tự luận
1 điểm

a) Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông có BC = a, AC = b; AB = c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Vẽ đường kính BD.

i) Tính sin BDC^ theo a và R.

ii) Tìm mối liên hệ giữa hai góc BAC^ và BDC^. Từ đó chứng minh rằng 2R = asinA.

Media VietJack

b) Cho tam giác ABC với góc A vuông. Tính sinA và so sánh a với 2R để chứng tỏ ta vẫn có công thức 2R = asinA.

Xem đáp án

a)

i) Do BD là đường kính của đường tròn nên tam giác BCD vuông tại C.

sin BDC^ = BCBD=a2R

Vậy sin BDC^ = a2R.

ii)

+) Trường hợp tam giác ABC có góc A nhọn:

Hai góc BAC^ và BDC^ là hai góc nội tiếp cùng chắn , do đó  BAC^= BDC^.

Suy ra sin BAC^ = sinBDC^ =  a2R

2R = asinBAC^ , tức là 2R = asinA .

Vậy 2R = asinA.

+) Trường hợp tam giác ABC có góc A tù:

Tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn tâm O nên ta có BAC^ + BDC^ =180°;

 BDC^ = 180° – BAC^ ;

⇒ sin BDC^= sin(180– BAC^)= sin BAC^;

sin BAC^ = sin BDC^=  a2R

2R = asinBAC^ , tức là 2R = asinA.

Vậy 2R = asinA .

b) Với tam giác ABC vuông tại A. Khi đó BC sẽ là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên BC = 2R.

Media VietJack

sinA = sin90°  = 1 và asinA=BC1=BC=2R.

Vậy tam giác ABC vuông tại A thì ta vẫn có công thức 2R = asinA.

6. Tự luận
1 điểm

Tính các cạnh và các góc chưa biết của tam giác MNP trong Hình 8.

Media VietJack

Xem đáp án

Trong tam giác MNP ta có :

M^+N^+P^=180o⇒P^=180o−(M^+N^)=180o−(34o+112o)=34o.

Suy ra M^=P^=34o nên tam giác MNP cân tại N.

Do đó MN = NP = 22.

Áp dụng định lí sin cho tam giác MNP ta có : MPsinN=NPsinM=MNsinP.

Suy ra MPsin112o=22sin34o⇒MP=22.sin112osin34o≈36,5.

Vậy các cạnh và các góc chưa biết của tam giác MNP là : P^=34o ; MN = 22 ; MP ≈ 36,5.

7. Tự luận
1 điểm

Trong một khu bảo tồn, người ta xây dựng một tháp canh và hai bồn chứa nước A, B để phòng hỏa hoạn. Từ tháp canh, người ta phát hiện đám cháy và số liệu đưa về như Hình 9. Nên dẫn nước từ bồn chứa A hay B để dập tắt đám cháy nhanh hơn ?

Media VietJack

Xem đáp án

Đặt tên các vị trí bằng các điểm như hình vẽ sau :

Media VietJack

Để dập tắt đám cháy nhanh hơn thì nước phải lấy từ bồn gần vị trí đám cháy hơn.Vì vậy, ta cần so sánh BC và DC.

Xét tam giác ADC có:

CAD^+ADC^+ACD^=180o⇒ACD^=180o−(CAD^+ADC^)=180o−(35o+125o)=20o.

Áp dụng định lí sin cho tam giác ADC ta có :

DCsinCAD^=ACsinADC^=ADsinACD^⇒DCsin35o=ACsin125o=900sin20o

AC = 900.sin125osin20o≈ 2 156 m; DC = 900.sin35osin20o ≈ 1 509 m.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cos BAC^

= 1 8002 + 2 1562 – 2. 1800. 2156 .cos34° ≈ 1 453 678.

BC ≈ 1 206 m.

Từ DC ≈ 1 509 m và BC ≈ 1 206 m suy ra DC > BC.

Vậy để dập tắt đám cháy nhanh hơn thì nước phải lấy từ bồn B.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC như Hình 10.

Media VietJack

a) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo a và ha.

b) Tính ha theo b và sinC.

c) Dùng hai kết quả trên để chứng minh công thức S=12absinC.

d) Dùng định lí sin và kết quả ở câu c) để chứng minh công thức S=abc4R.

Xem đáp án

a) Ta có công thức tính diện tích tam giác ABC có độ dài cạnh là a và đường cao tương ứng ha là: S=12a.ha.

b) Trong tam giác vuông AHC ta có sinC = AHAC=hab  ha = bsinC.

c) Từ S=12a.ha và ha = bsinC ⇒S=12a.ha=12absinC .

Vậy S=12absinC.

d) Từ định lí sin ta có : asinA=bsinB=csinC=2R  sinC = c2R  .

S=12absinC=12abc2R=abc4R.

Vậy S=abc4R.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c và (I; r) là đường tròn nội tiếp tam giác (Hình 11).

Media VietJack

a) Tính diện tích các tam giác IBC, IAC, IAB theo r và a, b, c.

b) Dùng kết quả trên để chứng minh công thức tính diện tích tam giác ABC: S=r(a+b+c)2

Xem đáp án

a) Diện tích tam giác AIB là SAIB=12⋅r⋅AB=12⋅r⋅c  

Diện tích tam giác AIC là SAIC=12⋅r⋅AC=12⋅r⋅b

Diện tích tam giác BIC là SBIC=12⋅r⋅BC=12⋅r⋅a

b) Diện tích tam giác ABC bằng tổng diện tích của ba tam giác AIB, AIC, BIC.

S=12ra+12rb+12rc=12r(a+b+c)=r(a+b+c)2

10. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trong các trường hợp sau:

a) Các cạnh b = 14, c = 35 và A^=60o.

b) Các cạnh a = 4, b = 5, c = 3.

Xem đáp án

a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ABC ta có:

S=12bcsinA=12.14.35sin60o=12.14.35.32=24532≈212,2

Vậy diện tích tam giác ABC là 212,2 (đơn vị diện tích).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

a2 = b2 + c2 – 2bccosA = 142 + 352 – 2.14.35.cos60° = 931

a=931.

Áp dụng định lí sin ta có:

asinA=2R⇒R=a2sinA=9312.sin60o≈17,6.

Vậy diện tích tam giác ABC là 212,2 (đơn vị diện tích), bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 17,6 (đơn vị độ dài).

b) Ta có nửa chu vi của tam giác ABC là : p=a+b+c2=4+5+32=6 .

Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC là : S=p(p−a)(p−b)(p−c)=6(6−4)(6−5)(6−3)=36=6

Mặt khác S=abc4R⇒R=abc4S=4.5.34.6=2,5.

Vậy diện tích tam giác ABC là 6 (đơn vị diện tích), bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 2,5 (đơn vị độ dài).

11. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích một cánh buồm hình tam giác. Biết cánh buồm đó có chiều dài một cạnh là 3,2 m và hai góc kề cạnh đó có số đo là 48° và 105° (Hình 12).

Media VietJack

Xem đáp án

Đặt tên cho các đỉnh của tam giác tạo bởi cánh buồm như hình vẽ :

Media VietJack

Tam giác ABC có :

A^+B^+C^=180o⇒B^=180o−(A^+C^)=180o−(48o+105o)=27o

Áp dụng định lí sin, ta có :

 BCsinA=ACsinB=ABsinC⇒BCsin48o=3,2sin27o=ABsin105o

Từ BCsin48o=3,2sin27o⇒BC=3,2sin48osin27o≈5,2(m).

Từ ABsin105o=3,2sin27o⇒AB=3,2sin105osin27o≈6,8 (m).

Nửa chu vi của tam giác ABC là : p=AB+AC+BC2=6,8+3,2+5,22=7,6 (m).

Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC là :

S=7,6.(7,6−6,8)(7,6−3,2)(7,6−5,2)≈8

Vậy diện tích cánh buồm khoảng 8 (m2).

12. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài cạnh x trong các tam giác sau :

Media VietJack

 

Xem đáp án

a) Áp dụng định lí côsin ta có :

x2 = 6,52 + 52 – 2.6,5.5.cos72° ≈ 47,2

x = 47,2 ≈ 6,9.

Vậy x ≈ 6,9.

b) ) Áp dụng định lí côsin ta có :

x2=132+152−2.13.15.cos123o≈0,22

x =  0,22 ≈ 0,47.

Vậy x ≈ 0,47.

13. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài cạnh c trong tam giác ABC ở Hình 14.

Media VietJack

Xem đáp án

Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có :

ABsinC=ACsinB⇒csin105o=12sin35o⇒c=12sin105osin35o≈20,21

Vậy c ≈ 20,21.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết cạnh a = 152, B^=79o,C^=61o . Tính các góc, các cạnh còn lại và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó.

Xem đáp án

Tam giác ABC có

A^+B^+C^=180o⇒A^=180o−(B^+C^)=180o−(79o+61o)=40o

Áp dụng định lí sin ta có:

asinA=bsinB=csinC=2R⇒152sin40o=bsin79o=csin61o=2R

Từ 152sin40o=bsin79o⇒b=152sin79osin40o≈232,13.

Từ 152sin40o=csin61o⇒c=152.sin61osin40o≈206,82.

Từ 152sin40o=2R⇒R=1522sin40o≈118,24.

Vậy góc và các cạnh còn lại, bán kính đường tròn ngoại tiếp  của tam giác ABC là:

  A^=40o ; AC = b ≈ 232,13 ; AB = c ≈ 206,82; R ≈ 118,24.

 

15. Tự luận
1 điểm

Một công viên có dạng hình tam giác với các kích thước như Hình 15. Tính số đo các góc của tam giác đó.

Media VietJack

Xem đáp án

Áp dụng hệ quả của định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

cosA=AB2+AC2−BC22.AB.AC=5002+7002−80022.500.700≈0,143

⇒ A^ ≈ 82°.

cosB=AB2+BC2−AC22.AB.BC=5002+8002−70022.500.800=0,5

⇒ B^ = 60°.

Tam giác ABC có

 A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(A^+B^)=180o−(82o+60o)=38o

Vậy các góc của tam giác ABC là:  A^≈ 82°, B^ = 60°; C^= 38°.

16. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích một lá cờ hình tam giác cân có độ dài cạnh bên là 90 cm và góc ở đỉnh là 35°.

Media VietJack

Xem đáp án

Đặt tên các đỉnh của lá cờ hình tam giác như sau:

Media VietJack

Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 90 cm, A^=35o .

Áp dụng công thức tính diện tích ta có diện tích tam giác ABC là:

 S=12.AC.AB.sinA=12.90.90.sin35o≈2 323(cm2).

Vậy diện tích của lá cờ khoảng 2 323 cm2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6, AC = 8 và A^=60o.

a) Tính diện tích tam giác ABC.

b) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tính diện tích tam giác IBC.

Xem đáp án

a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ta có:

S=12.AC.AB.sinA=12.6.8.sin60o=12.6.8.32=123≈20,8

 

Vậy diện tích tam giác ABC là 20,8 (đơn vị diện tích).

b) Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

BC2 = AB2 + AC2  – 2.AB.AC.cosA = 62 + 82   2.6.8.cos60° = 52

BC =52 ≈ 7,2.

Mặt khác diện tích tam giác ABC:      

S=AB.AC.BC4R⇒R=AB.AC.BC4S=6.8.524.123≈4,2

Media VietJack

Vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên ta có IA = IB = IC = R = 4,2.

Nửa chu vi của tam giác IBC: 

p=IB+IC+BC2=4,2+4,2+7,22=7,8

Áp dụng công thức Heron ta tính được diện tích tam giác IBC:

S=7,8.(7,8−4,2).(7,8−4,2).(7,8−7,2)≈60,7≈7,8

Vậy diện tích tam giác IBC là 7,8 (đơn vị diện tích).

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm G và độ dài ba cạnh AB, BC, CA lần lượt là 15, 18, 27.

a) Tính diện tích và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

b) Tính diện tích tam giác GBC.

Xem đáp án

a) Nửa chu vi của tam giác ABC là :

p=15+18+272=30

Áp dụng công thức Heron ta tính được diện tích tam giác ABC là:

S=30.(30−15).(30−18).(30−27)=16200=902

Mặt khác S = pr (r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC)

Suy ra r=Sp=90230=32

Vậy diện tích tam giác ABC là 902 (đơn vị diện tích) ; bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là  (đơn vị dộ dài).

b) Do G là trọng tâm tam giác ABC nên G chia tam giác ABC thành ba tam giác GAB, GAC, GBC có diện tích bằng nhau.

Suy ra SGBC=SABC3=9023=302

Vậy diện tích của tam giác GBC là : 302(đơn vị diện tích).

19. Tự luận
1 điểm

Cho ha là đường cao vẽ từ đỉnh A, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh hệ thức ha = 2RsinBsinC.

Xem đáp án

Trong tam giác ABC, đặt BC = a, AC = b, AB = c, ha là đường cao vẽ từ đỉnh A, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Ta có diện tích tam giác ABC : S =  12a.ha ha=2Sa

 S=abc4R⇒ha=2.abc4Ra=2bc4R=bc2R         (1)

Theo định lí sin ta có :

asinA=bsinB=csinC=2R⇒b=2RsinB; c = 2RsinC     (2)

Thế (2) vào (1) ta có :

ha=2RsinB.2RsinC2R=2RsinB.sinC

Vậy ha = 2RsinBsinC.

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có góc B nhọn, AD và CE là hai đường cao.

a) Chứng minh SBDESBAC=BD.BEBA.BC.

b) Biết rằng SABC = 9SBDE và DE = 22 . Tính cosB và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác cho hai tam giác BDE và tam giác ABC ta có:

SBDE=12.BD.BE.sinB

SABC=12.BA.BC.sinB

Suy ra SBDESBAC=12BD.BE.sinB12BA.BC.sinB=BD.BEBA.BC

Vậy SBDESBAC=BD.BEBA.BC

b) Từ SABC = 9SBDE  SBDESBAC=BD.BEBA.BC=19

Tam giác BEC vuông tại E có: cosB = BEBC.

Tam giác ADB vuông tại D có: cosB = BDAB.

Suy ra cos2B = BEBC. BDAB = BD.BEBA.BC=19

⇒cosB=±13

Mặt khác, vì góc B nhọn nên sinB > 0, cosB > 0, do đó: cosB = 13.

Mà sin2B + cos2B = 1, suy ra sinB = 

1−cos2B=1−(13)2=223

Xét hai tam giác BDE và tam giác BAC có:

BEBC= BDAB=  13(cùng bằng cosB)

Góc B chung

Suy ra hai tam giác BDE và tam giác BAC đồng dạng theo hệ số tỉ lệ k =13.

 DEAC=13⇒AC=3DE=3.22=62

Áp dụng định lí sin cho hai tam giác BAC và tam giác BDE ta có:

ACsinB=2R; DEsinB=2R'⇒R'=DE2sinB=222.223=32(R’ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác BDE).

⇒ RR'=ACDE=6222=3

R = 3R' = 3.32=92

Vậy cosB = 13; R = 92.

21. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác lồi ABCD có các đường chéo AC = x, BD = y và góc giữa AC và BD bằng α. Gọi S là diện tích của tứ giác ABCD.

a) Chứng minh S=12xysinα .

b) Nêu kết quả trong trường hợp AC BD.

Xem đáp án

Media VietJack

a) Ta có SABCD = SABD + SCBD.

Vẽ AH và CK vuông góc với BD tại H và K.

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Ta có : AH = AI.sinα ; CK = CI.sinα.

SABCD=12AH.BD+12CK.BD=12BD.(AH+CK)=12BD.(AI+IC)sinα=12BD.ACsinα

 SABCD=12x.ysinα

b) Nếu AC BD thì sinα = sin90° = 1, khi đó SABCD=12x.y

Như vậy nếu tứ giác lồi có hai đường chéo vuông góc với nhau thì diện tích của tứ giác đó bằng một nửa tích độ dài của hai đường chéo.