Bài tập Định lí côsin và định lí sin có đáp án
21 câu hỏi
Làm thế nào để tính độ dài cạnh chưa biết của hai tam giác dưới đây?

Quan sát hai tam giác trên, ta thấy tam giác thứ nhất là tam giác vuông nên ta có thể dùng định lí Pythagore để tìm độ dài cạnh chưa biết.
Ta có tam giác ABC vuông tại A nên BC2 = AB2 + AC2 = 42 + 32 = 25 ⇒ BC = 5.
Tam giác thứ hai ta chưa biết cách tìm.
Sau khi học xong bài 2. Định lí côsin và định lí sin ta sẽ giải bài này như sau:
- Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 +AC2 – 2.AB.AC.cosA = 42 +32 – 2.4.3.cos90° = 25;
⇒ BC = 25 = 5.
Vậy BC = 5.
- Áp dụng định lí côsin cho tam giác MNP ta có:
NP2 = MN2 + MP2 – 2.MN.MP.cosM = 42 + 32 – 2.4.3.cos60° = 13;
⇒ NP = 13 ≈ 3,6.
Vậy NP ≈ 3,6.
a) Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông với góc A nhọn và C^≥B^ . Vẽ đường cao CD và đặt tên các độ dài như trong Hình 1.

Hãy thay ? bằng chữ cái thích hợp để chứng minh công thức a2 = b2 + c2 – 2bccosA theo gợi ý sau:
Xét tam giác vuông BCD, ta có: a2 = d2 + (c – x)2 = d2 + x2 + c2 – 2xc. (1)
Xét tam giác vuông ACD, ta có: b2 = d2 + x2 ⇒ d2 = b2 – x2 (2)
cosA = ?b ⇒ ? = bcosA. (3)
Thay (2) và (3) vào (1), ta có: a2 = b2 + c2 – 2bccosA.
Lưu ý : Nếu B^>C^ thì ta vẽ đường cao BD và chứng minh tương tự.
b) Cho tam giác ABC với góc A tù. Làm tương tự như trên, chứng minh rằng ta cũng có:
a2 = b2 + c2 – 2bccosA.
Lưu ý: Vì A tù nên cosA = −xb.

c) Cho tam giác ABC vuông tại A. Hãy chứng tỏ công thức a2 = b2 + c2 – 2bccosA có thể viết là a2 = b2 + c2.
a)

Xét tam giác vuông ACD, ta có: cosA = ADAC=xb ⇒ x = bcosA.
Vậy lời giải đúng:
Xét tam giác vuông BCD, ta có: a2 = d2 + (c – x)2 = d2 + x2 + c2 – 2xc. (1)
Xét tam giác vuông ACD, ta có: b2 = d2 + x2 ⇒ d2 = b2 – x2 (2)
cosA = xb ⇒ x = bcosA. (3)
Thay (2) và (3) vào (1), ta có : a2 = b2 + c2 – 2bccosA.
b) Với tam giác ABC có góc A tù :

Xét tam giác vuông BCD, ta có: a2 = d2 + (x + c)2 = d2 + x2 + c2 + 2xc. (4)
Xét tam giác vuông ACD, ta có: b2 = d2 + x2 ⇒ d2 = b2 – x2 (5)
cos CAD^ = ADAC=xb .
Do CAD^+CAB^=180o⇒CAB^=180o−CAD^ .
Suy ra: cos CAB^ = cos (180o−CAD^) = – cos CAD^ = −xb
⇒ cos CAB^ = −xb
⇒ x = –bcosCAB^, tức là x = – bcosA (6)
Thay (5) và (6) vào (4), ta được : a2 = b2 + c2 _ 2bccosA.
Vậy với tam giác ABC có góc A tù ta cũng có : a2 = b2 + c2 – 2bccosA.
c) Với tam giác ABC vuông tại A thì cosA = cos90° = 0.
Suy ra a2 = b2 + c2 – 2bccosA = b2 + c2 – 2bc.0 = b2 + c2.
Vậy a2 = b2 + c2.
Tính các cạnh và các góc chưa biết của tam giác ABC trong Hình 4.

Áp dụng định lý côsin cho tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA = 142 + 182 – 2.14.18. cos62° ≈ 283,4.
Suy ra BC ≈ 16,8.
Áp dụng hệ quả của định lí côsin ta có:
cosB = AB2+BC2−AC22.AB.BC = 142+16,82−1822.14.16,8 ≈ 0,328.
Suy ra ≈ 71°.
Mặt khác trong tam giác ABC ta có:
A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(B^+C^)=180o−(71o+62o)=47o.
Vậy BC ≈ 16,8; ≈ 71°; .
Tính khoảng cách giữa hai điểm ở hai đầu của một hồ nước. Biết từ một điểm cách hai đầu hồ lần lượt là 800 m và 900 m người quan sát nhìn hai điểm này dưới một góc 70° (Hình 5).


Gọi A là điểm người đứng quan sát, B và C lần lượt là hai đầu của hồ nước.
Khi đó AB = 800 m; AC = 900 m; A^=70o .
Tính khoảng cách giữa hai đầu hồ nước chính là tính độ dài cạnh BC của tam giác ABC.
Áp dụng định lý côsin cho tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA = 8002 + 9002 – 2.800.900. cos70° ≈ 957 491
Suy ra BC ≈ 978,5 (m).
Vậy khoảng cách giữa hai đầu hồ nước khoảng 978,5 m.
a) Cho tam giác ABC không phải là tam giác vuông có BC = a, AC = b; AB = c và R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đó. Vẽ đường kính BD.
i) Tính sin BDC^ theo a và R.
ii) Tìm mối liên hệ giữa hai góc BAC^ và BDC^. Từ đó chứng minh rằng 2R = asinA.

b) Cho tam giác ABC với góc A vuông. Tính sinA và so sánh a với 2R để chứng tỏ ta vẫn có công thức 2R = asinA.
a)
i) Do BD là đường kính của đường tròn nên tam giác BCD vuông tại C.
⇒ sin BDC^ = BCBD=a2R
Vậy sin BDC^ = a2R.
ii)
+) Trường hợp tam giác ABC có góc A nhọn:
Hai góc BAC^ và BDC^ là hai góc nội tiếp cùng chắn , do đó BAC^= BDC^.
Suy ra sin BAC^ = sinBDC^ = a2R
⇒ 2R = asinBAC^ , tức là 2R = asinA .
Vậy 2R = asinA.
+) Trường hợp tam giác ABC có góc A tù:
Tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn tâm O nên ta có BAC^ + BDC^ =180°;
⇒ BDC^ = 180° – BAC^ ;
⇒ sin BDC^= sin(180o – BAC^)= sin BAC^;
⇒ sin BAC^ = sin BDC^= a2R
⇒ 2R = asinBAC^ , tức là 2R = asinA.
Vậy 2R = asinA .
b) Với tam giác ABC vuông tại A. Khi đó BC sẽ là đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên BC = 2R.

⇒ sinA = sin90° = 1 và asinA=BC1=BC=2R.
Vậy tam giác ABC vuông tại A thì ta vẫn có công thức 2R = asinA.
Tính các cạnh và các góc chưa biết của tam giác MNP trong Hình 8.

Trong tam giác MNP ta có :
M^+N^+P^=180o⇒P^=180o−(M^+N^)=180o−(34o+112o)=34o.
Suy ra M^=P^=34o nên tam giác MNP cân tại N.
Do đó MN = NP = 22.
Áp dụng định lí sin cho tam giác MNP ta có : MPsinN=NPsinM=MNsinP.
Suy ra MPsin112o=22sin34o⇒MP=22.sin112osin34o≈36,5.
Vậy các cạnh và các góc chưa biết của tam giác MNP là : P^=34o ; MN = 22 ; MP ≈ 36,5.
Trong một khu bảo tồn, người ta xây dựng một tháp canh và hai bồn chứa nước A, B để phòng hỏa hoạn. Từ tháp canh, người ta phát hiện đám cháy và số liệu đưa về như Hình 9. Nên dẫn nước từ bồn chứa A hay B để dập tắt đám cháy nhanh hơn ?

Đặt tên các vị trí bằng các điểm như hình vẽ sau :

Để dập tắt đám cháy nhanh hơn thì nước phải lấy từ bồn gần vị trí đám cháy hơn.Vì vậy, ta cần so sánh BC và DC.
Xét tam giác ADC có:
CAD^+ADC^+ACD^=180o⇒ACD^=180o−(CAD^+ADC^)=180o−(35o+125o)=20o.
Áp dụng định lí sin cho tam giác ADC ta có :
DCsinCAD^=ACsinADC^=ADsinACD^⇒DCsin35o=ACsin125o=900sin20o
⇒ AC = 900.sin125osin20o≈ 2 156 m; DC = 900.sin35osin20o ≈ 1 509 m.
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cos BAC^
= 1 8002 + 2 1562 – 2. 1800. 2156 .cos34° ≈ 1 453 678.
⇒ BC ≈ 1 206 m.
Từ DC ≈ 1 509 m và BC ≈ 1 206 m suy ra DC > BC.
Vậy để dập tắt đám cháy nhanh hơn thì nước phải lấy từ bồn B.
Cho tam giác ABC như Hình 10.

a) Viết công thức tính diện tích S của tam giác ABC theo a và ha.
b) Tính ha theo b và sinC.
c) Dùng hai kết quả trên để chứng minh công thức S=12absinC.
d) Dùng định lí sin và kết quả ở câu c) để chứng minh công thức S=abc4R.
a) Ta có công thức tính diện tích tam giác ABC có độ dài cạnh là a và đường cao tương ứng ha là: S=12a.ha.
b) Trong tam giác vuông AHC ta có sinC = AHAC=hab ⇒ ha = bsinC.
c) Từ S=12a.ha và ha = bsinC ⇒S=12a.ha=12absinC .
Vậy S=12absinC.
d) Từ định lí sin ta có : asinA=bsinB=csinC=2R ⇒ sinC = c2R .
⇒ S=12absinC=12abc2R=abc4R.
Vậy S=abc4R.
Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c và (I; r) là đường tròn nội tiếp tam giác (Hình 11).

a) Tính diện tích các tam giác IBC, IAC, IAB theo r và a, b, c.
b) Dùng kết quả trên để chứng minh công thức tính diện tích tam giác ABC: S=r(a+b+c)2
a) Diện tích tam giác AIB là SAIB=12⋅r⋅AB=12⋅r⋅c
Diện tích tam giác AIC là SAIC=12⋅r⋅AC=12⋅r⋅b
Diện tích tam giác BIC là SBIC=12⋅r⋅BC=12⋅r⋅a
b) Diện tích tam giác ABC bằng tổng diện tích của ba tam giác AIB, AIC, BIC.
S=12ra+12rb+12rc=12r(a+b+c)=r(a+b+c)2
Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC trong các trường hợp sau:
a) Các cạnh b = 14, c = 35 và A^=60o.
b) Các cạnh a = 4, b = 5, c = 3.
a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ABC ta có:
S=12bcsinA=12.14.35sin60o=12.14.35.32=24532≈212,2
Vậy diện tích tam giác ABC là 212,2 (đơn vị diện tích).
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
a2 = b2 + c2 – 2bccosA = 142 + 352 – 2.14.35.cos60° = 931
⇒ a=931.
Áp dụng định lí sin ta có:
asinA=2R⇒R=a2sinA=9312.sin60o≈17,6.
Vậy diện tích tam giác ABC là 212,2 (đơn vị diện tích), bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 17,6 (đơn vị độ dài).
b) Ta có nửa chu vi của tam giác ABC là : p=a+b+c2=4+5+32=6 .
Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC là : S=p(p−a)(p−b)(p−c)=6(6−4)(6−5)(6−3)=36=6
Mặt khác S=abc4R⇒R=abc4S=4.5.34.6=2,5.
Vậy diện tích tam giác ABC là 6 (đơn vị diện tích), bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 2,5 (đơn vị độ dài).
Tính diện tích một cánh buồm hình tam giác. Biết cánh buồm đó có chiều dài một cạnh là 3,2 m và hai góc kề cạnh đó có số đo là 48° và 105° (Hình 12).

Đặt tên cho các đỉnh của tam giác tạo bởi cánh buồm như hình vẽ :

Tam giác ABC có :
A^+B^+C^=180o⇒B^=180o−(A^+C^)=180o−(48o+105o)=27o
Áp dụng định lí sin, ta có :
BCsinA=ACsinB=ABsinC⇒BCsin48o=3,2sin27o=ABsin105o
Từ BCsin48o=3,2sin27o⇒BC=3,2sin48osin27o≈5,2(m).
Từ ABsin105o=3,2sin27o⇒AB=3,2sin105osin27o≈6,8 (m).
Nửa chu vi của tam giác ABC là : p=AB+AC+BC2=6,8+3,2+5,22=7,6 (m).
Áp dụng công thức Heron ta có diện tích tam giác ABC là :
S=7,6.(7,6−6,8)(7,6−3,2)(7,6−5,2)≈8
Vậy diện tích cánh buồm khoảng 8 (m2).
Tính độ dài cạnh x trong các tam giác sau :

a) Áp dụng định lí côsin ta có :
x2 = 6,52 + 52 – 2.6,5.5.cos72° ≈ 47,2
⇒ x = 47,2 ≈ 6,9.
Vậy x ≈ 6,9.
b) ) Áp dụng định lí côsin ta có :
x2=132+152−2.13.15.cos123o≈0,22
⇒ x = 0,22 ≈ 0,47.
Vậy x ≈ 0,47.
Tính độ dài cạnh c trong tam giác ABC ở Hình 14.

Áp dụng định lí sin cho tam giác ABC ta có :
ABsinC=ACsinB⇒csin105o=12sin35o⇒c=12sin105osin35o≈20,21
Vậy c ≈ 20,21.
Cho tam giác ABC, biết cạnh a = 152, B^=79o,C^=61o . Tính các góc, các cạnh còn lại và bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác đó.
Tam giác ABC có
A^+B^+C^=180o⇒A^=180o−(B^+C^)=180o−(79o+61o)=40o
Áp dụng định lí sin ta có:
asinA=bsinB=csinC=2R⇒152sin40o=bsin79o=csin61o=2R
Từ 152sin40o=bsin79o⇒b=152sin79osin40o≈232,13.
Từ 152sin40o=csin61o⇒c=152.sin61osin40o≈206,82.
Từ 152sin40o=2R⇒R=1522sin40o≈118,24.
Vậy góc và các cạnh còn lại, bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là:
A^=40o ; AC = b ≈ 232,13 ; AB = c ≈ 206,82; R ≈ 118,24.
Một công viên có dạng hình tam giác với các kích thước như Hình 15. Tính số đo các góc của tam giác đó.

Áp dụng hệ quả của định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
cosA=AB2+AC2−BC22.AB.AC=5002+7002−80022.500.700≈0,143
⇒ A^ ≈ 82°.
cosB=AB2+BC2−AC22.AB.BC=5002+8002−70022.500.800=0,5
⇒ B^ = 60°.
Tam giác ABC có
A^+B^+C^=180o⇒C^=180o−(A^+B^)=180o−(82o+60o)=38o
Vậy các góc của tam giác ABC là: A^≈ 82°, B^ = 60°; C^= 38°.
Tính diện tích một lá cờ hình tam giác cân có độ dài cạnh bên là 90 cm và góc ở đỉnh là 35°.

Đặt tên các đỉnh của lá cờ hình tam giác như sau:

Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 90 cm, A^=35o .
Áp dụng công thức tính diện tích ta có diện tích tam giác ABC là:
S=12.AC.AB.sinA=12.90.90.sin35o≈2 323(cm2).
Vậy diện tích của lá cờ khoảng 2 323 cm2.
Cho tam giác ABC có AB = 6, AC = 8 và A^=60o.
a) Tính diện tích tam giác ABC.
b) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tính diện tích tam giác IBC.
a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ta có:
S=12.AC.AB.sinA=12.6.8.sin60o=12.6.8.32=123≈20,8
Vậy diện tích tam giác ABC là 20,8 (đơn vị diện tích).
b) Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cosA = 62 + 82 – 2.6.8.cos60° = 52
⇒ BC =52 ≈ 7,2.
Mặt khác diện tích tam giác ABC:
S=AB.AC.BC4R⇒R=AB.AC.BC4S=6.8.524.123≈4,2

Vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên ta có IA = IB = IC = R = 4,2.
Nửa chu vi của tam giác IBC:
p=IB+IC+BC2=4,2+4,2+7,22=7,8
Áp dụng công thức Heron ta tính được diện tích tam giác IBC:
S=7,8.(7,8−4,2).(7,8−4,2).(7,8−7,2)≈60,7≈7,8
Vậy diện tích tam giác IBC là 7,8 (đơn vị diện tích).
Cho tam giác ABC có trọng tâm G và độ dài ba cạnh AB, BC, CA lần lượt là 15, 18, 27.
a) Tính diện tích và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
b) Tính diện tích tam giác GBC.
a) Nửa chu vi của tam giác ABC là :
p=15+18+272=30
Áp dụng công thức Heron ta tính được diện tích tam giác ABC là:
S=30.(30−15).(30−18).(30−27)=16200=902
Mặt khác S = pr (r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC)
Suy ra r=Sp=90230=32
Vậy diện tích tam giác ABC là 902 (đơn vị diện tích) ; bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là (đơn vị dộ dài).
b) Do G là trọng tâm tam giác ABC nên G chia tam giác ABC thành ba tam giác GAB, GAC, GBC có diện tích bằng nhau.
Suy ra SGBC=SABC3=9023=302
Vậy diện tích của tam giác GBC là : 302(đơn vị diện tích).
Cho ha là đường cao vẽ từ đỉnh A, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Chứng minh hệ thức ha = 2RsinBsinC.
Trong tam giác ABC, đặt BC = a, AC = b, AB = c, ha là đường cao vẽ từ đỉnh A, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Ta có diện tích tam giác ABC : S = 12a.ha ⇒ha=2Sa
Mà S=abc4R⇒ha=2.abc4Ra=2bc4R=bc2R (1)
Theo định lí sin ta có :
asinA=bsinB=csinC=2R⇒b=2RsinB; c = 2RsinC (2)
Thế (2) vào (1) ta có :
ha=2RsinB.2RsinC2R=2RsinB.sinC
Vậy ha = 2RsinBsinC.
Cho tam giác ABC có góc B nhọn, AD và CE là hai đường cao.
a) Chứng minh SBDESBAC=BD.BEBA.BC.
b) Biết rằng SABC = 9SBDE và DE = 22 . Tính cosB và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác cho hai tam giác BDE và tam giác ABC ta có:
SBDE=12.BD.BE.sinB
SABC=12.BA.BC.sinB
Suy ra SBDESBAC=12BD.BE.sinB12BA.BC.sinB=BD.BEBA.BC
Vậy SBDESBAC=BD.BEBA.BC
b) Từ SABC = 9SBDE ⇒ SBDESBAC=BD.BEBA.BC=19
Tam giác BEC vuông tại E có: cosB = BEBC.
Tam giác ADB vuông tại D có: cosB = BDAB.
Suy ra cos2B = BEBC. BDAB = BD.BEBA.BC=19
⇒cosB=±13
Mặt khác, vì góc B nhọn nên sinB > 0, cosB > 0, do đó: cosB = 13.
Mà sin2B + cos2B = 1, suy ra sinB =
1−cos2B=1−(13)2=223
Xét hai tam giác BDE và tam giác BAC có:
BEBC= BDAB= 13(cùng bằng cosB)
Góc B chung
Suy ra hai tam giác BDE và tam giác BAC đồng dạng theo hệ số tỉ lệ k =13.
⇒ DEAC=13⇒AC=3DE=3.22=62
Áp dụng định lí sin cho hai tam giác BAC và tam giác BDE ta có:
ACsinB=2R; DEsinB=2R'⇒R'=DE2sinB=222.223=32(R’ là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác BDE).
⇒ RR'=ACDE=6222=3
⇒ R = 3R' = 3.32=92
Vậy cosB = 13; R = 92.
Cho tứ giác lồi ABCD có các đường chéo AC = x, BD = y và góc giữa AC và BD bằng α. Gọi S là diện tích của tứ giác ABCD.
a) Chứng minh S=12xysinα .
b) Nêu kết quả trong trường hợp AC ⊥ BD.

a) Ta có SABCD = SABD + SCBD.
Vẽ AH và CK vuông góc với BD tại H và K.
Gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Ta có : AH = AI.sinα ; CK = CI.sinα.
SABCD=12AH.BD+12CK.BD=12BD.(AH+CK)=12BD.(AI+IC)sinα=12BD.ACsinα
⇒ SABCD=12x.ysinα
b) Nếu AC ⊥ BD thì sinα = sin90° = 1, khi đó SABCD=12x.y
Như vậy nếu tứ giác lồi có hai đường chéo vuông góc với nhau thì diện tích của tứ giác đó bằng một nửa tích độ dài của hai đường chéo.




