Bài tập: Diện tích hình chữ nhật
15 câu hỏi
Cho hình bình hành ABCD, M là trung điểm của cạnh BC. Tia AM cắt tia DC tại điểm E. Chứng minh SABCD = SAED.
Chứng minh DABM = DECM
Chứng minh SABM - SECM'
Þ SABCD = SAED
Cho hình bình hành ABCD. Từ A và C kẻ AH và CK vuông góc với đường chéo BD. Chứng minh:
a) b)
a) Chứng minh các cặp tam giác bằng nhau:
DABH = DCDK và DBCH = DDAK
Từ đó, suy ra AABH + SBCH = SCDH + SDAK
Þ ĐPCM.
b) Trừ cả 2 vế của ý a) cho SAKCH, ta thu được SABCK = SADCH
Cho hình chữ nhật có chu vi 320 cm, diện tích 6000 cm2. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó
Gọi độ dài của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đã cho lần lượt là a và b. (Điều kiện: a, b > 0)
Theo đề bài ta có:
Giải ra, ta được a = 100 và b = 60
Tính diện tích hình chữ nhật có đường chéo d = 40 cm và các cạnh của nó tỉ lệ với hai số 3 và 4
Tương tự 2A. Theo đề bài ta có:
Giải ra, ta được a = 32 và b = 24.
Từ đó tính được diện tích hình chữ nhật
Hình chữ nhật có diện tích 6000 cm2. Nếu chiều dài tăng thêm 20 cm còn chiều rộng giảm 5 cm thì diện tích tăng 600 cm2. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu
Gọi độ dài của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là a và . (Điều kiện: a, b > 0)
Theo đề bài ta có:
Giải ra, ta được a = 100 và b = 60. Từ đó chu vi = 320cm
Một thửa đất hình chữ nhật. Nếu chiều dài tăng 20 an còn chiều rộng giảm 5 cm thì diện tích tăng 600 cm2. Nếu chiều dài giảm 10 cm còn chiều rộng tăng 10 cm thì diện tích tăng 300 cm2. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu
Tương tự 3A. Ta có:
Giải ra ta được a = 100 và b = 60. Từ đó chu vi = 320cm
Một hình chữ nhật có diện tích 350 cm2 và hai cạnh tỉ lệ vói các số 2 và 7. Tính diện tích hình vuông có cùng chu vi vói hình chữ nhật
Gọi độ dài của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là a và b. (Điều kiện: a, b > 0)
Theo đề bài ta có:
Giải ra, ta được a = 35 và b = 10
Từ đó cạnh hình vuông là 22,5cm và diện tích là 506,25cm2
Diện tích một hình vuông tăng thêm bao nhiêu % nếu mỗi cạnh của nó tăng thêm 20%?
Gọi độ dài một cạnh của hình vuông là a. (Điều kiện: a > 0). Độ dài cạnh hình vuông lúc sau là: 120%.a = 1,2a.
Từ đó, ta có:
Vậy diện tích hình vuông đã tăng thêm 44%.
Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10 cm và AC = 6 cm. Tính diện tích tam giác ABC
Theo định lý Pytago, ta có: AB2 + AC2 =BC2
Từ đó, tính được AB =8cm.
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác: SABC = 0.5.AB.AC=24cm2
Tính diện tích một tam giác vuông có cạnh huyền bằng 13 cm và tổng hai cạnh góc vuông bằng 17cm
Gọi độ dài của hai cạnh góc vuông lần lượt là x và y. (Điều kiện: x, y > 0)
Theo đề bài ta có:
Từ đó tính được (x, y) = (5, 12) hoặc (12,5)
Þ Diện tích tamgiacs đó là: S = 30cm2
Cho hình chữ nhật ABCD có AD = 7 cm, BD = 25 cm và O là giao điểm của hai đuờng chéo. Gọi M, N, P, Q theo thứ tự là trung điểm của OA, OB, OC, OD. Tính diện tích tứ giác MNPQ
Áp dụng địnhlý Pytago, ta tính được AB = 24cm. Vì M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của OA, OB, OC, OD nên sử dụng tính chất của các đường trung bình, ta chứng minh được MNNPQ là hình chữ nhật.
Đồng thời, ta có:
Þ SMNPQ = MN.MQ = 42cm2
Một hình thang cân có hai đuờng chéo vuông góc với nhau, độ dài đuờng chéo bằng 6 cm. Tính diện tích tứ giác có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình thang cân đó
Theo tính chất chất đường trung bình, ta chứng minh được tứ giác EFGH có 4 góc vuông và có 4cạnh bằng nhau.
Þ EFGH là hình vuông.
Đồng thời, . Suy ra SEFGH = GH2 = 9cm2
Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A và ccắt đường chéo BD theo thứ tự tại các điểm E và F. Chứng minh:
a) SABCFE = SADCFE; b) SABCE = SADCF
a) Chứng minh tương tự 1A.
Ta có:
AABE = SCDF và SBCF = SDAE
b) Sử dụng kết quả ký a và SAEF = SCFE
Trong các hình chữ nhật có cùng diện tích bằng 100 m2, hình nào có chu vi nhỏ nhất?
Gọi độ dài của chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật lần lượt là a và b. (Điều kiện: a, b> 0)
Bài toán được diễn đạt lại là: "Cho a, b, < 0 và a.b = 100. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức a(a + b)"
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương a và b, ta thu được chu vi nhỏ nhất bằng 40cm khi a = b = 10cm hay hình chữ nhật trở thành hình vuông
Cho tam giác ABC vuông tại A. Dựng phía ngoài tam giác các hình vuông ABFG, ACKL, BCDE. Chứng minh:
a) SFBC = SABE; b) SBCDE = SABFG + SACKL
) Ta chứng minh được DFBC = DABE (c.g.c) suy ra SFBC = SABE.
b) Đặt độ dài các cạnh BC, AC, AB lần lượt là a, b, c. Ta có SABFG = c2, SACKL = b2, SBCDE = c2.
Áp dụng dụng định lý Pytago, ta thu được ĐPCM




