Bài tập: Đa giác - đa giác đều
Đề thi

Bài tập: Đa giác - đa giác đều

A
Admin
ToánLớp 899 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho ngũ giác ABCDE. Kẻ các đường chéo AC AD. Kể tên các đa giác có trong hình vẽ.

Xem đáp án

Có 2 tam giác: ABC, ACD, ADE

Có 2 tứ giác: ABCD, ACDE

Có 1 ngũ giác: ABDE

2. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác ABCDEF. Kẻ các đường chéo AC, AD AE. Kể tên các đa giác có trong hình vẽ.

Xem đáp án

Có 4 tam giác: ABC, ACD,ADE,AEF

Có 3 tứ giác:ABCD, ACDE,ADEF

Có 2 ngũ giác: ABCDE,ACDEF

Có 1 lục giác: ABCDEF.

3. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh tổng số đo các góc trong của một hình

          n - giác là (n - 2)180°.

b) Tính tổng số đo các góc của một đa giác 12 cạnh.

Xem đáp án

a)Vẽ các đường chéo xuất phát từ một đỉnh của n - giác, ta được (n - 2) tam giác.

Tổng các góc của hình n - giác bằng tổng các góc của (n - 2) tam giác, tức là có số đo bằng (n - 2).1800.

b) ta có: (n - 2).1800 = (12 - 2 ).1800 = 18000

4. Tự luận
1 điểm

Tính số cạnh của một đa giác có tổng số đo các góc bằng 1080°. 

Xem đáp án

Ta có: (n - 2).1800 = 10800. Từ đó ta tìm được n = 8

5. Tự luận
1 điểm

Tính số đưòng chéo của ngũ giác, lục giác, hình n - giác

Xem đáp án

- Từ mỗi đỉnh của ngũ giác vẽ được 2 đường chéo. Khi đó, vẽ được tất cả 2.5 = 10 đường chéo.

Vì mỗi đường chéo được tính hai lần nên ngũ giác có tất cả 5 đường chéo.

- Tương tự: lục giác từ 6 đỉnh vẽ được 3.6 = 18 đường chéo. Vì mỗi đường chéo được tính 2 lần nên lục giác có tất car9 đường chéo.

- Từ mỗi đỉnh của hình n - giác (lồi) vẽ được (n - 1) đoạn thẳng nối đỉnh đó với (n - 1) đỉnh còn lại của đa giác, trong đó hai đoạn thẳng trùng với hai cạnh của đa giác sẽ không tính vào số đường chéo.

Þ Qua mỗi đỉnh của hình n - giác vẽ được n - 1 - 2 = n - 3 đường chéo.

Þ Hình n - giác vẽ được n (n - 3) đường chéo

Vì mỗi đường chéo được tính 2 lần nên hình n - giác có tất cả n(n3)2 đường chéo.

6. Tự luận
1 điểm

Tính số đưòng chéo của ngũ giác, lục giác, hình n - giác

Xem đáp án

Ta có: n(n3)2=20. Từ đó tìm được n = 8

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCDA^ = 60°. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh đa giác MBNPDQ là lục giác đều

Xem đáp án

Chứng minh được MQ=NP=12BD 

Chứng minh tam giác ABD đều, suy ra được MN = BN = NP  PD = DQ = QM

Chứng minh các góc của đa giác MBNPDQ bằng nhau và cùng bằng 1200.

Từ đó quy ra đa giác MBNPDQ là lục giác đều (ĐPCM).

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh trung điểm các cạnh của một ngũ giác đều là các đỉnh của một ngũ giác đều

Xem đáp án

Chứng minh: Các tam giác DDAE, DDBC, DCED, DCAB, DBEA bằng nhau rồi dựa vào tính chất đường trung bình suy ra các cạnh của ngũ giác MNPQR bằng nhau.

Chứng minh DDPN, DCNM, DBMR, DAQR, DQQP bằng nhau và dựa vào góc PDN^ = 1080, từ đó suy ra các góc ngũ giác MNPQR bằng nhau và cùng bằng 1080.

9. Tự luận
1 điểm

Mỗi góc của một đa giác đều n cạnh bằng 156°. Tìm n

Xem đáp án

Ta có: (n2).1800n=1560. Từ đó, tìm được n = 15

10. Tự luận
1 điểm

Mỗi góc của một đa giác đều n cạnh bằng 120°. Tính số đường chéo của đa giác

Xem đáp án

Ta có: (n2).1800n=1200. Tìm được n = 6 Þ số đường chéo là 9 đường chéo

11. Tự luận
1 điểm

a) Tính tổng số đo các góc ngoài của tứ giác, ngũ giác, thập giác,

b) Chứng minh tổng số đo các góc ngoài của một đa giác (lồi) là 360°.

Xem đáp án

a) Tổng số đo của góc trong và góc ngoài ở mỗi đỉnh của tứ giác (lồi) là 1800 Þ Tổng số đo các góc trong và các góc ngoài của tứ giacs là 4.1800 = 7200.

Mặt khác, tổng số đo các góc trong của tứ giác là: (4-2).1800 = 3600.

Þ Tổng số đo các góc ngoài của tứ giác là: 7200 - 3600 = 3600

Tương tự, ta cũng tính được tổng số đo các góc ngoài của ngũ giác và thập giác là 3600.

b) Tổng số đo của góc trong và góc ngoài ở mỗi đỉnh của hình n - giác (lồi) là 1800 Þ Tổng số đo các góc trong và các góc ngoài của đa giác là n.1800.

Mặt khác, tổng số đo các góc trong của đa giác là (n - 2).1800.

Þ Tổng số đo các góc ngoài của đa giác là:

n.1800 - (n - 2).1800 = 3600.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm một đa giác mà tổng số đo các góc trong bằng tổng số đo các góc ngoài

Xem đáp án

Ta có: (n - 2).1800 = 3600. Tìm được n = 4

Vậy đa giác cần tìm là tứ giác lồi

13. Tự luận
1 điểm

Tìm một đa giác n cạnh mà số đường chéo của nó:

a) Bằng số cạnh;                                         b) Bằng 1/3 số cạnh;

c) Bằng 2 lần số cạnh;                                d) Bằng 1/3 số cạnh

Xem đáp án

Gọi số cạnh là n (n ÎN, n ≥3).

a) Ta có: n(n3)2=n. Tìm được n = 5 (TMĐK)

b) Tìm được n = 4

c) Tìm được n = 7

d) Tìm được n Î Æ

14. Tự luận
1 điểm

Cho ngũ giác đều ABCDE. Hai đường chéo ACBE cắt nhau tại điểm K. Chứng minh tứ giác ACDE là hình thang cân và CDEK là hình thoi.

Xem đáp án

Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là 1080.

Ta có tam giác ABC cân tại B

A1^=C1^=(18001080):2=360EAC^=DCA^    (1)

Chứng minh tương tự ta được:

C3^=E^1=360C2^=360 

C2^=E1^=360ED//AC      (2)

Từ (1) và (2), suy ra ACDE là hình thang cân (ĐPCM)

(Các khác: Có thể chứng minh hình thang ACDE có hai đường chéo bằng nhau)

* Chứng minh tương tự ta có JEF^=EFG^=FGH^=GHI^=HIJ^=IJE^.

Vậy tứ giác CDEK là hình bình hành

mà CD = DE, suy ra hình bình hành CDEK là hình thoi (ĐPCM)

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC đều cạnh a. Vẽ về phía ngoài của tam giác ABC các hình chữ nhật ABEE, BCIJCAGH sao cho AF = BJ = CH = x.

          a) Chứng minh JEF^=EFG^=FGH^=GHI^=HIJ^=IJE^. 

          b) Tìm hệ thức liên hệ giữa x2a2 để hình lục giác EFGHIJ là lục giác đều

Xem đáp án

a) Tam giác EBJ cân tại B Þ E1^=J1^ 

Từ đó suy ra IJE^=JEF^ 

Chứng minh tương tự ta có:

JEF^=EFG^=FGH^=GHI^=HIJ^=IJE^ 

b) Chứng minh được EF = GH = IJ và FG = HI = ẸJ

Gọi O là trung điểm của FG Þ AO là phân giác của FAG^FAO^=600 

Tam giác FAO vuông tại O có FAO^=600AO=AF2=x2 

Áp dụng định lý Pytago, tính được FO2=3x24FG2=3x2

Để hình lục giác EFGHIJ là lục giác đều Û EF = FG hay a2=3x2x2=a23