Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều Tuần 3 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều Tuần 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 373 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích của 4 7 là:

11

24

28

21

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4 × 7 = 21

Vậy tích của 4 và 7 là 21.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gấp 6 lên 8 lần ta được:

48

14

18

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A Gấp 6 lên 8 lần ta được:6 × 8 = 48

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số: 4, 8, 12, 16, …, …, …, 32, 36, 40. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:

18, 20, 22

20, 24, 28

29, 30, 31

18, 24, 30

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy số trên được viết theo quy luật: Từ trái sang phải, số đứng sau hơn số đứng trước 4 đơn vị.

16 + 4 = 20

20 + 4 = 24

24 + 4 = 28

Vậy các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là: 20, 24, 28.

Ta được dãy số hoàn chỉnh:

4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:

4 × 3

6 × 6

4 × 4

6 × 5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4 × 3 = 12

6 × 6 = 36

4 × 4 = 16

6 × 5 = 30

So sánh: 12 < 16 < 30 < 36

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 6 × 6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số?

Số?   A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 (ảnh 1)

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3 × 8 = 24

6 × 4 = 24

Vậy 3 × 8 = 6 × 4

Số cần điền vào ô trống là 4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sáng nay, cửa hàng sửa chữa xe ô tô của anh Huy đã thay bánh xe cho 8 chiếc xe ô tô, mỗi chiếc thay 4 bánh xe. Số bánh xe cửa hàng đã thay sáng nay là:

12 bánh xe

18 bánh xe

24 bánh xe

32 bánh xe

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số bánh xe cửa hàng đã thay sáng nay là:

4 × 8 = 32 bánh xe

Đáp số: 32 bánh xe

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các con mèo có cân nặng bằng nhau (như bức tranh) và bằng 6 kg. Vậy con chó cân nặng là:

Các con mèo có cân nặng bằng nhau (như bức tranh) và bằng 6 kg. Vậy con chó cân nặng là:   A. 11 kg B. 25 kg C. 30 kg D. 36 kg (ảnh 1)

11 kg

25 kg

30 kg

36 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5 con mèo cân nặng là:

6 × 5 = 30 (kg)

Vậy con chó cân nặng 30 kg.

8. Tự luận
1 điểm

Tính

4 × 7 = …

4 × 4 = …

6 × 6 = …

6 × 8 = …

4 × 8 = …

4 × 3 = …

6 × 4 = …

6 × 9 = …

Xem đáp án

4 × 7 = 28

4 × 4 = 16

6 × 6 = 36

6 × 8 = 48

4 × 8 = 32

4 × 3 = 12

6 × 4 = 24

6 × 9 = 54

9. Tự luận
1 điểm

Số?

Thừa số

4

4

4

4

6

6

6

6

6

Thừa số

9

5

6

10

3

7

2

10

5

Tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Thừa số

4

4

4

4

6

6

6

6

6

Thừa số

9

5

6

10

3

7

2

10

5

Tích

36

20

24

40

18

42

12

60

30

 

10. Tự luận
1 điểm

Số?

Số đã cho

2

3

4

5

6

Gấp số đã cho lên 6 lần

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Số đã cho

2

3

4

5

6

Gấp số đã cho lên 6 lần

12

18

24

30

36

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát bức tranh và viết phép nhân thích hợp:

Quan sát bức tranh và viết phép nhân thích hợp: (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát bức tranh và viết phép nhân thích hợp: (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Số?

4 × … = 20

4 × … = 28

6 × … = 30

6 × … = 18

4 × … = 16

4 × … = 36

6 × … = 54

6 × … = 60

Xem đáp án

4 × 5 = 20

4 × 7 = 28

6 × 5 = 30

6 × 3 = 18

4 × 4 = 16

4 × 9 = 36

6 × 9 = 54

6 × 10 = 60

13. Tự luận
1 điểm

Buổi sáng, cô Hiền bán được 4 kg táo. Buổi chiều, số táo cô Hiền bán được gấp 8 lần buổi sáng. Hỏi buổi chiều cô Hiền bán được bao nhiêu ki-lô-gam táo?

Xem đáp án

Buổi chiều cô Hiền bán được số ki-lô-gam táo là:

4 × 8 = 32 (kg)

Đáp số: 32 kg táo

14. Tự luận
1 điểm

Thùng nước nhà Hà chứa 100 l nước khi đầy. Hôm nay Hà dùng chiếc xô 6 l giúp mẹ xách nước đổ vào thùng. Sau khi đổ vào thùng 8 xô nước thì thùng đầy. Hỏi:

Thùng nước nhà Hà chứa 100 l nước khi đầy. Hôm nay Hà dùng chiếc xô 6 l giúp mẹ xách nước đổ vào thùng.  (ảnh 1)

a) Hà đã xách được bao nhiêu lít nước?

b) Lúc đầu trong thùng có bao nhiêu lít nước?

Trả lời: Lúc đầu trong thùng có … l nước.

Xem đáp án

a)

Bài giải

Hà đã xách được số lít nước là:

6 × 8 = 48 (l)

Đáp số: 48 lít nước

b) Lúc đầu trong thùng có 52 l nước.