Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh diều Tuần 17 có đáp án
14 câu hỏi
Gấp 123 lên 3 lần ta được:
369
639
126
936
Đáp án đúng là: A
Gấp 123 lên 3 lần ta làm phép tính:
× 123 3¯ 369
Vậy gấp 123 lên 3 lần ta được 369.
Phép chia 487 : 4 có số dư là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C

Vậy 487 : 4 = 121 (dư 3)
Trong các biểu thức sau, biểu thức có giá trị lớn nhất là:
726 – 45 – 73
212 × 4 – 350
880 : 4 : 2
110 × (63 : 9)
Đáp án đúng là: D
726 – 45 – 73 = 681 – 73 = 608 | 212 × 4 – 350 = 848 – 350 = 498 | 880 : 4 : 2 = 220 : 2 = 110 | 110 × (63 : 9) = 110 × 7 = 770 |
Trong phích có 1 l nước. Sau khi rót ra 3 cốc (như bức tranh), trong phích còn lại là:

100 ml nước
200 ml nước
300 ml nước
400 ml nước
Đáp án đúng là: D
Đổi 1 l = 1 000 ml
Quan sát bức tranh ta thấy mỗi cốc đã được rót ra 200 ml nước.
3 cốc có chứa số mi-li-lít nước là:
200 × 3 = 600 (ml)
Trong phích còn lại số mi-li-lít nước là:
1 000 – 600 = 400 (ml)
Đáp số: 400 ml
Một cái cửa phòng dạng hình chữ nhật có chiều dài là 22 dm, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 10 dm. Vậy chu vi của cái cửa phòng đó là:
34 dm
34 dm
68 dm
108 dm
Đáp án đúng là: C
Chiều rộng của cửa phòng là:
22 – 10 = 12 (dm)
Chu vi của cửa phòng đó là:
(22 + 12) × 2 = 68 (dm)
Đáp số: 68 dm
Hôm qua cửa hàng nhà Mai bán được 125 quyển vở, hôm nay bán được nhiều hơn hôm qua 65 quyển. Vậy số vở cửa hàng bán được trong hai ngày là:
190 quyển vở
315 quyển vở
305 quyển vở
205 quyển vở
Đáp án đúng là: B
Hôm nay cửa hàng bán được số quyển vở là:
125 + 65 = 190 (quyển vở)
Số vở cửa hàng bán được trong hai ngày là:
125 + 190 = 315 (quyển vở)
Đáp số: 315 quyển vở
Một mâm cỗ ở quê Hà đủ cho nhiều nhất 6 người ăn. Tuần sau là giỗ cụ nội, bố dự định mời 29 người khách. Vậy để đủ cỗ cho khách và 6 thành viên trong gia đình, gia đình Hà cần chuẩn bị ít nhất số mâm cỗ là:
4 mâm cỗ
5 mâm cỗ
6 mâm cỗ
7 mâm cỗ
Đáp án đúng là: C
Tổng số người ăn cỗ là:
29 + 6 = 35 (người)
Gia đình Hà cần chuẩn bị ít nhất số mâm cỗ là:
35 : 6 = 6 (dư 1)
Vậy để đủ cỗ cho khách và 6 thành viên trong gia đình, gia đình Hà cần chuẩn bị ít nhất 7 mâm cỗ.
Đặt tính rồi tính:
32 × 3
212 × 4
88 : 4
668 : 6

Tính giá trị của các biểu thức sau:
12 × (36 : 9) | = | (860 – 220) : 2 | = |
| = |
| = |
12 × (36 : 9) | =12 × 4 | (860 – 220) : 2 | =640 : 5 |
| =48 |
| =128 |
Đặt dấu ngoặc ( ) vào các biểu thức sau để được biểu thức có giá trị đúng:
50 : 7 – 2 = 10 | 30 + 30 : 3 = 20 |
20 + 12 : 4 + 2 = 22 | 2 × 4 + 36 : 4 = 20 |
50 : 7 – 2 = 10 50 : (7 – 2)= 10 | 30 + 30 : 3 = 20 (30 + 30) : 3 = 20 |
20 + 12 : 4 + 2 = 22 20 + 12 : (4 + 2)= 22 | 2 × 4 + 36 : 4 = 20 2 × (4 + 36): 4 = 20 |
Tính:


Để may một chiếc váy cần 2 m vải. Mẹ mua 3 tấm vải, mỗi tấm dài 20 m. Hỏi với số vải đã mua mẹ có thể may được bao nhiêu chiếc váy?
Mẹ mua số mét vải là:
20 × 3 = 60 (m)
Mẹ có thể may được số chiếc váy là:
60 : 2 = 30 (chiếc)
Đáp số: 30 chiếc váy
Bác Tư có hai mảnh vườn ở cạnh nhau. Mảnh vườn hình vuông có chu vi là 40 m. Mảnh vườn hình chữ nhật dài 20 m, chiều rộng của mảnh vườn cũng là cạnh của mảnh vườn hình vuông.

a) Tính chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật.
a)
Bài giải
Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là:
40 : 4 = 10 (m)
Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là:
(20 + 10) × 2 = 60 (m)
Đáp số: 60 m
b) Bác Tư muốn dùng lưới rào hai mảnh vườn và ngăn cách hai mảnh vườn với nhau (như bức tranh). Hỏi bác Tư cần dùng bao nhiêu mét lưới?
Trả lời: Bác Tư cần dùng … mét lưới.
b) Bác Tư cần dùng 90 mét lưới.
Giải thích: Số mét lưới bác Tư cần dùng bằng tổng chu vi của hai mảnh vườn.
Mảnh vườn hình vuông có chu vi là 40 m.
Mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 60 m.
Tổng chu vi của hai mảnh vường là 40 + 60 = 90 m.








