Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 Cánh diều Tuần 13 có đáp án
11 câu hỏi
Đọc thầm văn bản sau và trả lời câu hỏi:
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm.
Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì !
Người cha liền bảo:
- Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
(Theo ngụ ngôn Việt Nam)
Thấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao ?
Khóc thương
Tức giận.
Thờ ơ.
Buồn phiền.
Chọn D. Buồn phiền.
Tại sao bốn người con không ai bẻ được bó đũa?
Vì họ chưa dùng hết sức để bẻ.
Vì không ai muốn bẻ cả.
Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.
Vì bó đũa được làm bằng kim loại.
Chọn C. Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ.
Người cha đã làm gì để răn dạy các con ?
Cho thừa hưởng cả gia tài.
Lấy ví dụ về bó đũa.
Trách phạt.
Giảng giải đạo lí của cha ông.
Chọn B. Lấy ví dụ về bó đũa.
Nhận xét nào sau đây đúng với câu chuyện bó đũa ?
Ca ngợi tình cảm cộng đồng bền chặt.
Ca ngợi tình cảm anh em đoàn kết, thương yêu nhau.
Giải thích các bước bẻ đũa.
Giải thích các hiện tượng thiên nhiên.
Chọn B. Ca ngợi tình cảm anh em đoàn kết, thương yêu nhau.
Qua câu chuyện trên, rút ra bài học mà em tâm đắc nhất?
Qua câu chuyện em hiểu rằng phải luôn biết yêu thương, đoàn kết, che chở, yêu thương nhau như vậy mới có sức mạnh.
Cách dạy con của người cha có gì đặc biệt?
Cách dạy con của người cha rất thấm thía, không giáo điều, mắng mỏ mà để các con tự hiểu được bài học qua những sự việc trong cuộc sống.
Từ “Đoàn kết” trái nghĩa với từ nào ?
Đùm bọc
Chia rẽ.
Yêu thương.
Giúp đỡ.
Chọn B. Chia rẽ.
Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy.
→ Từ “vậy” thay thế cho cụm từ “vàng óng”.
b. Cây tre này cao và thẳng, Các cây kia cũng thế.
→ Từ “thế” thay thế cho cụm từ “cao và thẳng”.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân.
→ Từ “đó” thay thế cho cụm từ “cánh đồng vàng ruộm”.
Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc! Cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là thỏ...
(Võ Quảng)
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
- Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
(Thụy Anh)
c. Mùa nào phượng vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
(Câu đố)
Từ dùng để hỏi trong các đoạn trích là:
- Đoạn trích a: “đó”
- Đoạn trích b: “đâu”
- Đoạn trích c: “nào”
Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi.
Hạt thóc
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn:
– Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được.
Ngô liền nói:
– Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
(Phan Tự Gia Bách)
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để xưng hô giữa các nhân vật thóc, ngô, khoai, sắn với nhau.
b. Trong số các từ đó, những từ chỉ người nói là: ta, tớ; những từ chỉ người nghe là: bạn, cậu.
Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc.
* Gợi ý:
- Mở đoạn: Giới thiệu chủ đề (nêu sự việc mà em ấn tượng)
- Thân đoạn: Phát triển chủ đề (bày tỏ tình cảm, cảm xúc về các sự việc, chi tiết, hình ảnh,...)
- Kết đoạn: Củng cố, nâng cao chủ đề (khẳng định lại hoặc mở rộng ý kiến đã nêu)
Hằng năm, cứ đến mùa xuân, quê em lại tưng bừng mở hội đua thuyền trên sông Hồng. Sáng hôm ấy, hai bên bờ sông suốt đường đua dài 1000m, kẻ khua trống, người thổi kèn tàu, đông vui và náo nhiệt. Đường đua bắt đầu ở một khúc sông đầu làng em. Dưới sông năm con thuyền đua đã xếp thành hàng ngang ở vạch xuất phát. Trên thuyền, các tay đua là những thanh niên khoẻ mạnh ngồi thành hàng, tay lăm lăm mái chèo. Mỗi đội có một màu áo khác nhau. Đến giờ xuất phát, kèn trống nổi lên, những chiếc thuyền lao nhanh vun vút về đích. Hai bên bờ sông tiếng hò reo, cổ vũ của người xem làm náo động cả một khúc sông. Đội làng em đã về đích trước tiên. Cuối hội là phần trao giải thưởng, ai cũng có mặt đông đủ để chúc mừng các tay đua. Hội đua thuyền là nét văn hoá truyền thống của quê hương em. Em sẽ học giỏi, tập thể thao cho cơ thể mạnh khỏe để được tham gia hội đua thuyền.








