Bài tập Cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

Bài tập Cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1086 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu: 

1        2        4        5        9        10      11

Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C.

Số trung bình cộng của mẫu số liệu đã cho là:

\(\overline x = \frac{{1 + 2 + 4 + 5 + 9 + 10 + 11}}{7} = 6\).

2. Tự luận
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu trên là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Mẫu số liệu đã được xếp theo thứ tự không giảm.

Cỡ mẫu là 7 nên trung vị mẫu là Me = 5.

3. Tự luận
1 điểm

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Tứ phân vị thứ hai là Q2 = Me = 5.

Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của dãy 1   2 4 nên Q1 = 2.

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của dãy 9 10   11 nên Q3 = 10.

Vậy Q1 = 2, Q2 = 5, Q3 = 10.

4. Tự luận
1 điểm

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 11 – 1 = 10.

5. Tự luận
1 điểm

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là ∆Q = Q3 – Q1 = 10 – 2 = 8.

6. Tự luận
1 điểm

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Phương sai của mẫu số liệu là:

s2 = \(\frac{1}{7}\)[(1 – 6)2 + (2 – 6)2 + (4 – 6)2 + (5 – 6)2 + (9 – 6)2 + (10 – 6)2 + (11 – 6)2]

= \(\frac{{96}}{7}\).

7. Tự luận
1 điểm

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là s = \(\sqrt {{s^2}} = \sqrt {\frac{{96}}{7}} \).

8. Tự luận
1 điểm

Bảng 6 thống kê số áo sơ mi nam bán được của một cửa hàng trong một tháng.

Media VietJack

Mốt của mẫu số liệu trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D.

Quan sát bảng tần số ta thấy cỡ áo 39 có tần số lớn nhất (47) nên mốt của mẫu số liệu là Mo = 39.

9. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 6 cho biết lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong một số năm (từ 1990 đến 2019).

Media VietJack

Viết mẫu số liệu thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nhận được từ biểu đồ bên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mẫu số liệu thống kê số lượt khách du lịch quốc tế đến Việt Nam nhận được từ biểu đồ trên là:

250      1 351      2 148     3 478      5 050      7 944      18 009

10. Tự luận
1 điểm

Viết mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần. Tìm số trung bình cộng, trung vị và tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần là:

250      1 351      2 148    3 478      5 050      7 944      18 009

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là

\(\overline x = \frac{{250 + 1351 + 2148 + 3478 + 5050 + 7944 + 18009}}{7} \approx 5461,43\).

Mẫu số liệu có 7 số, vậy trung vị là Me = 3 478.

Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu trung vị của mẫu và là: Q2 = 3 478.

Trung vị của dãy 250   1 351   2 148 là Q1 = 1 351.

Trung vị của dãy 5 050   7 944   18 009 là Q3 = 7 944.

Vậy các tứ phân vị của mẫu là Q1 = 1 351, Q2 = 3 478, Q3 = 7 944.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Khoảng biến thiên của mẫu là: R = 18 009 – 250 = 17 759.

Khoảng tứ phân vị: ΔQ = Q3 – Q1 = 7 944 – 1 351 = 6 593.

12. Tự luận
1 điểm

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{1}{7}\).[(250 – 5 461,43)2 + (1 351 – 5 461,43)2 + (2 148 – 5 461,43)2 + (3 478 – 5 461,43)2 + (5 050 – 5 461,43)2 + (7 944 – 5 461,43)2 + (18 009 – 5 461,43)2]

= 31820198,82.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {31820198,82} \approx 5640,94\).

13. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 40 học sinh. Tỉ số phần trăm về phương tiện mà các bạn đến trường được mô tả như biểu đồ ở Hình 7.

Media VietJack

Có bao nhiêu bạn đi xe đạp đến trường?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Quan sát biểu đồ Hình 7 ta thấy, số bạn đi xe đạp đến trường chiếm 40% tổng số bạn học sinh của lớp 10A.

Mà lớp 10A có 40 học sinh.

Nên số bạn đi xe đạp đến trường là: 40 . 40% = \(40.\frac{{40}}{{100}} = 16\) (bạn).

Vậy có 16 bạn đi xe đạp đến trường.

14. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một bạn để phân công vào đội xung kích của trường. Tính xác suất của biến cố “Bạn được chọn là bạn đến trường bằng xe đạp”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Chọn 1 bạn trong 40 bạn của lớp để phân công vào đội xung kích, có 40 cách chọn hay số phần tử của không gian mẫu trong phép thử này là n(Ω) = 40.

Gọi biến cố A: “Bạn được chọn là bạn đến trường bằng xe đạp”.

Theo câu a, có 16 bạn đi xe đạp đến trường, ta chọn 1 bạn trong 16 bạn này, có 16 cách chọn hay n(A) = 16.

Vậy xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5}\).

15. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm hiểu chiều cao của tất cả các bạn trong tổ và lập mẫu số liệu với kết quả tăng dần. Với mẫu số liệu đó, hãy tìm:

Số trung bình cộng, trung vị và tứ phân vị;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Bài toán này sẽ có nhiều kết quả phụ thuộc vào chiều cao của các bạn trong tổ.

Giả sử, có tổ I của lớp 10H gồm có 5 bạn học sinh. Ta đo chiều cao (đơn vị: cm) của 5 bạn này được mẫu số liệu sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:

158    160    162    168    170

Số trung bình cộng của mẫu là \(\overline x = \frac{{158 + 160 + 162 + 168 + 170}}{5} = 163,6\).

Cỡ mẫu là 5, là số lẻ nên trung vị của mẫu là Me = 162.

Do đó tứ phân vị thứ hai là Q2 = Me = 162.

Trung vị của dãy 158       160 là Q1 = \(\frac{1}{2}\left( {158 + 160} \right) = 159\).

Trung vị của dãy 168       170 là Q3 = \(\frac{1}{2}\left( {168 + 170} \right) = 169\).

Vậy các tứ phân vị của mẫu là Q1 = 159, Q2 = 162, Q3 = 169.

16. Tự luận
1 điểm

Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Khoảng biến thiên của mẫu là R = 170 – 158 = 12.

Khoảng tứ phân vị là ∆Q = Q3 – Q1 = 169 – 159 = 10.

17. Tự luận
1 điểm

Phương sai và độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Phương sai của mẫu là:

\({s^2} = \frac{1}{5}\)[(158 – 163,6)2 + (160 – 163,6)2 + (162 – 163,6)2 + (168 – 163,6)2 + (170 – 163,6)2 = 21,44.

Độ lệch chuẩn của mẫu là \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {21,44} \approx 4,63\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong một hội thảo quốc tế có 10 chuyên gia đến từ các nước ở châu Á, 12 chuyên gia đến từ các nước ở châu Âu. Chọn ngẫu nhiên 2 chuyên gia vào ban tổ chức. Xác suất của biến cố “Chọn được 2 chuyên gia ở hai châu lục khác nhau vào ban tổ chức” bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Tổng số chuyên gia ở các nước châu Á và châu Âu là: 10 + 12 = 22 (chuyên gia).

Mỗi cách chọn ngẫu nhiên 2 chuyên gia vào ban tổ chức là một tổ hợp chập 2 của 22 phần tử. Do đó không gian mẫu Ω là số các tổ hợp chập 2 của 22 phần tử.

Khi đó n(Ω) = \(C_{22}^2 = 231\).

Gọi biến cố A: “Chọn được 2 chuyên gia ở hai châu lục khác nhau vào ban tổ chức”.

Để chọn được 2 chuyên gia ở 2 châu lục khác nhau, ta chọn 1 chuyên gia ở châu Á và 1 chuyên gia ở châu Âu.

Chọn 1 chuyên gia ở châu Á trong 10 chuyên gia, có 10 cách chọn.

Chọn 1 chuyên gia ở châu Âu trong 12 chuyên gia, có 12 cách chọn.

Theo quy tắc nhân, số cách chọn 2 chuyên gia ở hai châu lục khác nhau là 10 . 12 = 120 cách chọn. Do đó n(A) = 120.

Vậy xác xuất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{120}}{{231}} = \frac{{40}}{{77}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi khiêu vũ có đúng 10 cặp vợ chồng. Chọn ngẫu nhiên 2 người lên khiêu vũ đầu tiên. Xác suất của biến cố “Chọn được 2 người là vợ chồng” bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

10 cặp vợ chồng thì có tất cả 20 người.

Mỗi cách chọn ngẫu nhiên 2 người lên khiêu vũ là một tổ hợp chập 2 của 20 phần tử. Do đó không gian mẫu Ω là số các tổ hợp chập 2 của 20 phần tử.

Khi đó n(Ω) = \(C_{20}^2 = 190\).

Gọi biến cố A: “Chọn được 2 người là vợ chồng”.

Vì có đúng 10 cặp vợ chọn nên chọn được 2 người là vợ chồng thì có 10 cách chọn. Do đó n(A) = 10.

Vậy xác xuất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{10}}{{190}} = \frac{1}{{19}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Mộtlô hàng có 20 sản phẩm bao gồm 16 chính phẩm và 4 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm.

Có bao nhiêu kết quả xảy ra khi chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mỗi cách chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm trong 20 sản phẩm là một tổ hợp chập 3 của 20 phần tử. Do đó số cách chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm là số các tổ hợp chập 2 của 20 phần tử và là \(C_{20}^3 = 1140\).

Vậy có 1 140 kết quả xảy ra khi chọn ngẫu nhiên 3 sản phẩm.

21. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Cả 3 sản phẩm được chọn là chính phẩm” bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Từ câu a ta có n(Ω) = 1 140.

Gọi biến cố A: “Cả 3 sản phẩm được chọn là chính phẩm”.

Chọn 3 sản phẩm là chính phẩm trong 16 chính phẩm, số cách chọn là \(C_{16}^3 = 560\).

Do đó n(A) = 560.

Vậy xác xuất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{560}}{{1140}} = \frac{{28}}{{57}}\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại được viết các số 1, 2, 3, ..., 20 sao cho mỗi thẻ chỉ viết một số và hai thẻ khác nhau viết hai số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 2 chiếc thẻ. Tính xác suất của biến cố “Hai thẻ được chọn có tích của hai số được viết trên đó là số lẻ”.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mỗi cách chọn ngẫu nhiên 2 thẻ trong 20 chiếc thẻ là một tổ hợp chập 2 của 20 phần tử. Do đó không gian mẫu Ω là số các tổ hợp chập 2 của 20 phần tử.

Vậy n(Ω) = \(C_{20}^2 = 190\).

Gọi biến cố A: “Hai thẻ được chọn có tích của hai số được viết trên đó là số lẻ”.

Tích của hai số là số lẻ khi cả hai số đó đều là số lẻ.

Các số tự nhiên lẻ từ 1 đến 20 là: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19. Có 10 số.

Do đó có 10 chiếc thẻ ghi số lẻ.

Số cách chọn 2 thẻ ghi số lẻ trong 10 thẻ ghi số lẻ là \(C_{10}^2 = 45\).

Khi đó n(A) = 45.

Vậy xác xuất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{45}}{{190}} = \frac{9}{{38}}\).