20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài ôn tập cuối chương 6 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần tiên tiếp. Tính xác suất của biến cố “Kết quả của ba lần tung là như nhau”.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{3}{8}\).
\(\frac{1}{4}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3}\).
Gọi \(A\) là biến cố “Kết quả của ba lần tung là như nhau” \( \Rightarrow A = \left\{ {SSS;NNN} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\). Chọn D.
Một hộp chứa 28 quả cầu cùng kích thước được đánh số từ 1 đến 28. Chọn ngẫu nhiên 1 quả cầu từ hộp. Tính xác suất của biến cố “Số ghi trên quả cầu được chọn là một số chẵn”.
\(\frac{{17}}{{28}}\).
\(\frac{{15}}{{28}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{19}}{{28}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 28\).
Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên quả cầu được chọn là một số chẵn”.
Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20;22;24;26;28} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 14\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{28}} = \frac{1}{2}\). Chọn C.
Một người làm vườn có 12 cây giống gồm 6 cây xoài, 4 cây mít và 2 cây ổi. Người đó muốn chọn ra 6 cây giống để trồng. Tính xác suất để 6 cây được chọn mỗi loại có đúng 2 cây.
\(\frac{1}{8}\).
\(\frac{{25}}{{154}}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{{15}}{{154}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^6\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 6 cây mỗi loại có đúng 2 cây” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_2^2 = 90\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{90}}{{C_{12}^6}} = \frac{{15}}{{154}}\). Chọn D.
Một hộp đựng 9 thẻ được đánh số \(1;2;3;4;5;6;7;8;9\). Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp. Gọi \(A\) là biến cố “Thẻ được chọn mang số chẵn”. Mô tả biến cố đối \(\overline A \) của biến cố \(A\).
\(\overline A = \left\{ {1;3;5;7} \right\}\).
\(\overline A = \left\{ {2;4;6;8} \right\}\).
\(\overline A = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\).
\(\overline A = \left\{ {0;2;4;6;8} \right\}\).
\(\overline A \) là biến cố “Thẻ được chọn mang số lẻ” \( \Rightarrow \overline A = \left\{ {1;3;5;7;9} \right\}\). Chọn C.
Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20 (mỗi thẻ đánh một số). Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên ra 8 tấm thẻ, tính xác suất để có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 10.
\(\frac{{560}}{{4199}}\).
\(\frac{{500}}{{4199}}\).
\(\frac{{1700}}{{8398}}\).
\(\frac{{1500}}{{8398}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{20}^8 = 125970\).
Từ 1 đến 20 có 10 số lẻ và 10 số chẵn trong đó có 2 số chia hết cho 10.
Gọi \(A\) là biến cố “Có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 5 tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng một tấm thẻ mang số chia hết cho 10”. Suy ra \(n\left( A \right) = C_{10}^3 \cdot 2 \cdot C_8^4 = 16800\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{16800}}{{125970}} = \frac{{560}}{{4199}}\). Chọn A.
Cho mẫu số liệu về cân nặng tăng thêm của 7 bé trong 1 tháng (đơn vị kg) như sau:
0,9 1,0 1,1 1,14 1,18 1,2 1,3
Trung bình cân nặng tăng thêm là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
\(1,10\).
\(1,11\).
\(1,12\).
\(1,21\).
Ta có \(\overline x = \frac{{0,9 + 1,0 + 1,1 + 1,14 + 1,18 + 1,2 + 1,3}}{7} \approx 1,12\). Chọn C.
Cho mẫu số liệu về cân nặng tăng thêm của 7 bé trong 1 tháng (đơn vị kg) như sau:
0,9 1,0 1,1 1,14 1,18 1,2 1,3
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là
\(0,4\).
\(4\).
\(0,3\).
\(0,1\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 1,3 - 0,9 = 0,4\). Chọn A.
Cho mẫu số liệu về cân nặng tăng thêm của 7 bé trong 1 tháng (đơn vị kg) như sau:
0,9 1,0 1,1 1,14 1,18 1,2 1,3
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là
\(1\).
\(0,14\).
\(0,2\).
\(1,2\).
Mẫu số liệu đã được sắp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu 0,9 1,0 1,1. Khi đó \({Q_1} = 1\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 1,18 1,2 1,3. Khi đó \({Q_3} = 1,2\).
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 1,2 - 1 = 0,2\). Chọn C.
Cho mẫu số liệu về cân nặng tăng thêm của 7 bé trong 1 tháng (đơn vị kg) như sau:
0,9 1,0 1,1 1,14 1,18 1,2 1,3
Trung vị của mẫu số liệu là
\(1\).
\(1,2\).
\(1,14\).
\(1,16\).
Mẫu số liệu đã được sắp theo thứ tự không giảm.
Trung vị của mẫu số liêu là \({M_e} = 1,14\). Chọn C.
Cho mẫu số liệu về cân nặng tăng thêm của 7 bé trong 1 tháng (đơn vị kg) như sau:
0,9 1,0 1,1 1,14 1,18 1,2 1,3
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
\(0,12\).
\(0,21\).
\(0,02\).
\(0,11\).
Giá trị trung bình là \(\overline x = \frac{{0,9 + 1,0 + 1,1 + 1,14 + 1,18 + 1,2 + 1,3}}{7} \approx 1,12\).
Phương sai \[{s^2} = \frac{1}{7}\left[ \begin{array}{l}{\left( {0,9 - 1,12} \right)^2} + {\left( {1,0 - 1,12} \right)^2} + {\left( {1,1 - 1,12} \right)^2} + {\left( {1,14 - 1,12} \right)^2}\\ + {\left( {1,18 - 1,12} \right)^2} + {\left( {1,2 - 1,12} \right)^2} + {\left( {1,3 - 1,12} \right)^2}\end{array} \right] = \frac{{53}}{{3500}}\].
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{{53}}{{3500}}} \approx 0,12\). Chọn A.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho mẫu số liệu: 1 11 13 15 17 21
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là 20.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 5.
Phương sai của mẫu số liệu là \(38,67\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
21 là giá trị bất thường của mẫu số liệu.
a) Khoảng biến thiên \(R = 21 - 1 = 20\).
b) Mẫu số liệu đã được sắp theo thứ tự không giảm.
Mẫu số liệu có 6 giá trị. Khi đó \({Q_1} = 11;{Q_3} = 17\). Khi đó \({\Delta _Q} = 17 - 11 = 6\).
c) Giá trị trung bình \(\overline x = \frac{{1 + 11 + 13 + 15 + 17 + 21}}{6} = 13\).
Phương sai \({s^2} = \frac{{{{\left( {1 - 13} \right)}^2} + {{\left( {11 - 13} \right)}^2} + {{\left( {13 - 13} \right)}^2} + {{\left( {15 - 13} \right)}^2} + {{\left( {17 - 13} \right)}^2} + {{\left( {21 - 13} \right)}^2}}}{6} \approx 38,67\).
d) Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 2;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 26\).
Do đó 1 là giá trị bất thường của mẫu số liệu.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó
\(n\left( \Omega \right) = 6\).
Xác suất để thu được mặt có số chấm chia hết cho 2 là \(\frac{1}{2}\).
Xác suất để thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).
Xác suất để thu được mặt có số chấm lớn hơn 4 là \(\frac{1}{2}\).
a) \(n\left( \Omega \right) = 6\).
b) Gọi \(A\) là biến cố “Mặt có số chấm chia hết cho 2”.
Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 3\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “Mặt có số chấm nhỏ hơn 4”.
Khi đó \(B = \left\{ {1;2;3} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 3\). Do đó \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
d) Gọi \(C\) là biến cố “Mặt có số chấm lớn hơn 4”.
Khi đó \(C = \left\{ {5;6} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 2\). Do đó \(P\left( C \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Xét phép thử là gieo một đồng xu gồm hai mặt sấp ngửa 3 lần liên tiếp. Khi đó:
\(n\left( \Omega \right) = 8\).
Gọi \(A\) là biến cố: “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(n\left( {\overline A } \right) = 1\).
Gọi \(B\) là biến cố “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{1}{8}\).
Gọi \(C\) là biến cố “Kết quả của lần gieo thứ nhất và thứ ba khác nhau”. Khi đó \(P\left( C \right) = \frac{1}{2}\).
a) \(n\left( \Omega \right) = {2^3} = 8\).
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Gieo được mặt ngửa”.
Xét \(\overline A \) là biến cố “Không gieo được mặt ngửa” \(\overline A = \left\{ {SSS} \right\} \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = 1\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “Gieo được mặt ngửa”. Khi đó \(P\left( {\overline B } \right) = \frac{1}{8}\)\( \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 1 - \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\).
d) \(C = \left\{ {NSS;NNS;SNN;SSN} \right\} \Rightarrow n\left( C \right) = 4\). Khi đó \(P\left( C \right) = \frac{1}{2}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Một người rút ngẫu nhiên 2 lá bài từ một bộ bài tây gồm 52 lá bài. Gọi \(A\) là biến cố “Người đó rút được một lá cơ và một lá bích”, \(B\) là biến cố “Người đó rút được hai lá bài cùng chất cơ”. Khi đó:
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^2\).
Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 78\).
Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{102}}\).
Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{1}{{17}}\).
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{52}^2\).
b)Trong bộ bài có 13 lá cơ và 13 lá bích.
Do đó \(n\left( A \right) = C_{13}^1 \cdot C_{13}^1 = 169\).
c) \(P\left( A \right) = \frac{{169}}{{C_{52}^2}} = \frac{{13}}{{102}}\).
d) Ta có \(n\left( B \right) = C_{13}^2 = 78\). Khi đó \(P\left( B \right) = \frac{{78}}{{C_{52}^2}} = \frac{1}{{17}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Trong hộp có 5 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên ba viên bi trong túi. Khi đó:
Số phần tử của không gian mẫu là 220.
Số phần tử của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là 15.
Xác suất của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(\frac{7}{{44}}\).
Xác suất của biến cố “Ba viên bi chọn được có ít nhất một viên bi màu xanh” là \(\frac{7}{{22}}\).
Hướng dẫn giải:a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{12}^3 = 220\).
b) Số phần tử của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(n\left( A \right) = C_7^3 = 35\).
c) Xác suất của biến cố \(A\) “Ba viên bi chọn được đều là bi đỏ” là \(P\left( A \right) = \frac{{35}}{{220}} = \frac{7}{{44}}\).
d) \(B\) là biến cố “Ba viên bi chọn được có ít nhất một viên bi màu xanh” .
Xét biến cố \(\overline B \): “Ba viên bi chọn được không có viên bi màu xanh” .
Khi đó \(P\left( {\overline B } \right) = P\left( A \right) = \frac{7}{{44}}\). Suy ra \(P\left( B \right) = 1 - \frac{7}{{44}} = \frac{{37}}{{44}}\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho mẫu số liệu: 3 4 6 9 13. Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x = \frac{{3 + 4 + 6 + 9 + 13}}{5} = 7\).
Phương sai: \[{s^2} = \frac{{{{\left( {3 - 7} \right)}^2} + {{\left( {4 - 7} \right)}^2} + {{\left( {6 - 7} \right)}^2} + {{\left( {9 - 7} \right)}^2} + {{\left( {13 - 7} \right)}^2}}}{5} = \frac{{66}}{5}\].
Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{{66}}{5}} \approx 3,63\).
Trả lời: 3,63.
Một hộp chứa 7 quả cầu màu xanh và 5 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 4 quả cầu. Xác suất để chọn được không quá 2 quả cầu màu đỏ là \(\frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(a + b\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{12}^4 = 495\).
Gọi \(A\) là biến cố “4 quả được chọn có không quá 2 quả cầu màu đỏ”.
TH1: Chọn được 4 quả màu xanh có \(C_7^4 = 35\) cách.
TH2: Chọn được 3 quả màu xanh và 1 quả màu đỏ có \(C_7^3 \cdot C_5^1 = 175\) cách.
TH3: Chọn được 2 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ có \(C_7^2 \cdot C_5^2 = 210\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 35 + 175 + 210 = 420\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{420}}{{495}} = \frac{{28}}{{33}}\). Suy ra \(a = 28;b = 33 \Rightarrow a + b = 61\).
Trả lời: 61.
Trong một hộp có 30 chiếc thẻ cùng loại được viết các số \(1;2;3;...;30\) sao cho mỗi thẻ chỉ viết một số và hai thẻ khách nhau viết hai số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ trong hộp. Xác suất để hai thẻ được chọn có tích của hai số được viết trên đó là số chia hết cho 3 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{30}^2 = 435\).
Từ 1 đến 30 có 10 số chia hết cho 3.
Gọi \(A\) là biến cố “2 thẻ được chọn có tích của hai số được viết trên đó là số chia hết cho 3”.
Để tích hai số chia hết cho 3 thì ít nhất 1 trong hai số lấy ra phải chia hết cho 3.
TH1: Chọn được 2 số đều chia hết cho 3 có \(C_{10}^2 = 45\) cách.
TH2: Chọn được 1 số chia hết cho 3 và 1 số không chia hết cho 3 có \(C_{10}^1 \cdot C_{20}^1 = 200\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 45 + 200 = 245\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{245}}{{435}} \approx 0,56\).
Trả lời: 0,56.
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối, đồng chất ba lần. Xác suất để trong ba lần gieo đó có ít nhất một lần xuất hiện mặt 2 chấm là \(\frac{a}{b}\)(\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Tính \(b - a\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {6^3} = 216\).
Gọi \(A\) là biến cố “Ba lần gieo có ít nhất một lần xuất hiện mặt 2 chấm”.
Xét \(\overline A \) là biến cố “Ba lần gieo không xuất hiện mặt 2 chấm”.
Khi đó \(n\left( {\overline A } \right) = {5^3} = 125\).
Suy ra \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{125}}{{216}} = \frac{{91}}{{216}}\). Suy ra \(a = 91;b = 216 \Rightarrow b - a = 125\).
Trả lời: 125.
Tung một đồng xu cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Cả hai lần xuất hiện mặt ngửa”.
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^2} = 4\).
Biến cố \(A\): “Cả hai lần xuất hiện mặt ngửa”. Khi đó \(A = \left\{ {NN} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 1\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{1}{4} = 0,25\).
Trả lời: 0,25.






