Bài tập Cung chứa góc có đáp án
23 câu hỏi
Cho ∆ABC vuông ở A, có cạnh BC cố định. Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác trong. Tìm quỹ tích I khi A thay đổi.
Cho hai điểm A, B cố định. Từ A vẽ các tiếp tuyến với đường tròn tâm B có bán kính không lớn hơn AB. Tìm quỹ tích các tiếp điểm.
Xét ∆ABC có BC = 6 cm, cố định, A^=1200
a) Tìm quỹ tích các điểm A
b) Điểm A ở vị trí nào thì ∆ABC có diện tích lớn nhất? Tính giá trị lớn nhất đó?
Cho nửa đường tròn đường kính AB và cung EF của nửa đường tròn (E nằm trên cung AF sao cho sd EF⏜=600). Hai tia AE và BF cắt nhau tại M. Tìm quỹ tích các điểm M khi cung EF⏜ chuyển động trên nửa đường tròn.
Dựng cung chứa góc 600 trên đoạn AB = 4 cm.
Dựng ∆ABC, biết BC = 6 cm, A^=400 và đường cao AH = 4 cm.
Dựng ∆ABC biết BC = a, A^=α 00<α<1800 và đường cao BH = h với h < a
Cho I, O lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC với A^=600, gọi H là giao điểm của các đường cao BB’ và CC’. Chứng minh các điểm A, B, O, H, I cùng thuộc một đường tròn.
Cho hình thang cân ABCD (AB // CD). Chứng minh rằng bốn điiểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn.
Cho ∆ABC cân tại A. Lấy hai điểm E, F theo thứ tự thuộc AB, AC sao cho AE = AF. Chứng minh rằng bốn điểm B, C, E, F cùng thuộc một đường tròn.
Cho các hình thoi ABCD có cạnh AB cố định. Tìm quỹ tích giao điểm O của hai đường chéo của hình thoi đó.
Xét tam giác ABC có BC = 2 cm cố định và A^=600
a) Tìm quỹ tích các điểm A
b) Điểm A ở vị trí nào thì diện tích ∆ABC có diện tích lớn nhất? Tính giá trị lớn nhất đó.
Cho nửa đường tròn đường kính AB và cung EF của nửa đường tròn (E nằm trên cung AF⏜ sao cho sđ EF⏜=300. Hai tia AE và BF cắt nhau tại M. Tìm quỹ tích điểm M khi cung EF⏜ chuyển động trên nửa đường tròn.
Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh BC lấy điểm E, trên tia đối của tia CD lấy điểm F sao cho CE = CF. Gọi M là giao điểm của hai đường thẳng DE và BF. Tìm quỹ tích điểm M khi E di động trên cạnh BC.
Cho tam giác ABC vuông ở A. vẽ hai nửa đường tròn đường kính AB và AC ra phía ngoài của tam giác. Qua A vẽ cát tuyến MAN (M thuộc nửa đường tròn đường kính AB, N thuộc nửa đường tròn đường kính AC)
a) Tứ giác BCNM là hình gì?
b) Tìm quỹ tích trung điểm I của đoạn MN khi cát tuyến MAN quay quanh A.
Cho nửa đường tròn đường kính AB cố định và điểm C di chuyển trên nửa đường tròn. Ở phía ngoài tam giác ABC, vẽ tam giác BCD vuông cân tại C. Tìm quỹ tích điểm D.
Cho tam giác ABC có A^=600, nội tiếp đường tròn (O). Trên cung nhỏ AC lấy một điểm D, trên dây BD lấy điểm M sao cho DM = CD.
a) Chứng minh tam giác MCD là tam giác đều.
b) Tìm quỹ tích điểm M khi điểm D di động trên cung nhỏ AC.
Cho cung một phần tư đường tròn với hai bán kính OA, OB vuông góc với nhau. Trên cung này lấy một điểm C tùy ý không trùng với A và B. Vẽ CH vuông góc với OA. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác HOC.
a) Chứng minh rằng ∆AIO=∆CIO
b) Tìm quỹ tích điểm I khi điểm C di động trên cung AB.
Dựng tam giác ABC biết BC = 3cm, A^=500, AB = 2cm.
Dựng tam giác ABC biết:
a) BC = 4cm, A^=600 và đường cao BH = 3 cm.
b) BC = 6cm, A^=450 và đường cao BH = 4 cm.
Dựng tam giác ABC biết:
a) BC = 8cm, A^=600 và đường cao AH = 6cm.
b) BC = 8cm, A^=600 và đường cao AH = 3cm.
c) BC = 4cm, A^=600 và đường cao AH = 9 cm.
Dựng tam giác ABC biết
a) BC = 6cm, A^=450 và trung tuyến AM = 5cm.
b) BC = 4cm, A^=600 và trung tuyến AM = 23cm.
Dựng tam giác vuông biết
a) Cạnh huyền bằng 6 cm, bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1 cm.
b) Cạnh huyền bằng 5 cm, bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1 cm.








