Bài tập Câu hỏi lí thuyết cấu tạo nguyên tử lớp 10 (có lời giải)
50 câu hỏi
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron.
proton và neutron.
electron và proton.
Đáp án đúng là: C
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm: proton và neutron (trừ H không có neutron).
Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N).
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu A không đúng vì hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Đáp án đúng là: B
Hạt nhân gồm hai loại hạt là proton và neutron. Trong đó, proton mang điện tích dương còn neutron không mang điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, neutron, electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu B không đúng vì nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
Electron.
Electron và neutron.
Proton và nơton.
Proton và electron.
Đáp án đúng là: D
Trong nguyên tử, hạt mang điện là proton (mang điện dương) và electron (mang điện âm).
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương; hạt electron mang điện tích âm; hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử trung hòa về điện nên số hạt electron = số hạt proton.
Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì
Số đơn vị điện tích hạt nhân là Z+.
Điện tích hạt nhân là Z.
Số hạt neutron là Z.
Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai vì số đơn vị điện tích hạt nhân là Z;
Phát biểu B sai vì điện tích hạt nhân là +Z ;
Phát biểu C sai vì số hạt neutron N = A – Z.
Phát biểu D đúng vì số hạt mang điện trong nguyên tử là P + E = 2Z.
Nguyên tử P (phosphorus) có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử P có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
Khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Đáp án đúng là: C
Ta có số proton = số electron = Z = 15.
Số neutron = A – Z = 31 – 15 = 16.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số neutronvàproton.
sốneutron.
số proton.
sốkhối.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân, nhưng số neutron là khác nhau dẫn đến số khối của chúng là khác nhau.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
Proton.
Neutron.
Electron.
Neutron và electron.
Đáp án đúng là: C
Trong nguyên tử, hạt proton và neutron có khối lượng xấp xỉ nhau và xấp xỉ 1 amu. Hạt electron có khối lượng khoảng 0,00055 amu. Do đó, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân.
Số proton và số electron.
Số khối A và số neutron.
Số khối A và điện tích hạt nhân.
Đáp án đúng là: D
Số khối và điện tích hạt nhân là các đại lượng đặc trưng của nguyên tử.
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là +26.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu (1) sai vì chỉ từ số proton chưa thể xác định được số neutron của nguyên tử.
Phát biểu (2) đúng vì trong nguyên tử, số proton = số electron.
Phát biểu (3) đúng vì nguyên tử có Z proton có điện tích hạt nhân là +Z.
Phát biểu (4) sai vì 26 amu mới là khối lượng của proton có trong nguyên tử.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu N1123alà
23.
24.
25.
11.
Đáp án đúng là: D
Để biểu diễn kí hiệu nguyên tử, người ta biểu diễn các đại lượng đặc trưng (số khối, số hiệu nguyên tử) ở phía bên trái kí hiệu hóa học, trong đó số khối A ở phía trên, số hiệu nguyên tử Z ở phía dưới.
Như vậy trong kí hiệu nguyên tử N1123athì 11 là số hiệu nguyên tử, cũng là số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho nguyên tố có ký hiệu F2656e điều khẳng định nào sau đây đúng:
Nguyên tử có 26 proton.
Nguyên tử có 26 neutron.
Nguyên tử có số khối 65.
Nguyên tử khối là 30.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào kí hiệu nguyên tử xác định được, Fe có:
- Số proton = số electron = số hiệu nguyên tử = 26 (vậy A đúng).
- Số khối: 56.
- Số neutron = A – Z = 56 – 26 = 30.
Năm 1911, Rơ-đơ-pho (E. Rutherford) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau
(1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
(2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
(3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
(4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số kết luận sai là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Kết luận (3) sai do hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương.
Kết luận (4) sai do xung quanh hạt nhân là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Các nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm hạt nhân và vỏ electron.
Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các electron.
Tất cả các nguyên tử đều chứa đủ các loại hạt cơ bản là proton, electron và neutron.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu D sai vì nguyên tử chỉ có 1 proton và 1electron, không có neutron trong thành phần cấu tạo (nguyên tử duy nhất có đặc điểm này).
Để đo kích thước của hạt nhân, nguyên tử... hay các hệ vi mô khác, người ta không dùng các đơn vị đo phổ biến đối với các hệ vĩ mô như cm, m, km... mà thường dùng đơn vị đo nanomet (nm) hay angstrom (Ao). Cách đổi đơn vị đúng là
1 nm = 10–10 m.
1Ao = 10–9 m.
1 nm =10–7 cm.
1Ao = 10nm.
Đáp án đúng là: C
A sai vì 1 nm = 10–9 m.
B sai vì 1Ao =10–10 m.
D sai vì 1 Ao =10–1 nm.
Nhận định đúng nhất là
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đáp án đúng là: B
A sai vì các nguyên tử này giống nhau về tính chất hóa học nhưng khác nhau về tính chất vật lí đối với các đồng vị.
C sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (suy ra có cùng số proton).
D sai vì nguyên tố hóa học là những nguyên tử (không phải nguyên tố) có cùng điện tích hạt nhân.
Một ion có 8 proton, 8 neutron và 10 electron. Ion này có điện tích là
2-.
2+.
0.
8+.
Đáp án đúng là: A
Điện tích hạt nhân của ion là: +8
Điện tích lớp vỏ electron của ion là: -10
⇒ Ion có điện tích là: 2-.
Nhóm các nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
X714; Y816
N816; T1122
D1122;Q1022
M816;Z817
Đáp án đúng là: D
M816;Z817 thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số hiệu nguyên tử Z là 8.
Trong nguyên tử X có 92 proton, 92 electron, 143 neutron. Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X là
X143235
X92143
X23592
X92235
Đáp án đúng là: D
Vì số khối A = Z + N = 235; Z = 92. Suy ra kí hiệu nguyên tử là X92235.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
(3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ.
(4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Số phát biểu sai là:
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là: B
(1) sai vì nguyên tử chỉ có 1 proton trong hạt nhân, không có hạt neutron.
(2) sai vì khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
(3) sai vì số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số neutron (N) mà số lượng các hạt Z, N đều là số nguyên dương nên không thể là số lẻ.
(4) đúng.
(5) sai vì trong nguyên tử (chứ không phải trong hạt nhân) hạt mang điện là proton và electron.
Vậy các phát biểu sai là (1), (2), (3), (5).
Nguyên tử hay ion nào dưới đây có số proton nhiều hơn số electron?
Nguyên tử Na.
Ion Mg2+.
Nguyên tử S.
Ion Cl–.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử trung hòa điện nên số proton bằng số electron.
Ion dương được tạo thành do nguyên tử mất electron nên trong ion dương số proton nhiều hơn số electron.
Ion âm được tạo thành do nguyên tử nhận thêm electron nên trong ion âm số proton sẽ ít hơn số electron.
Nguyên tử canxi có kí hiệu là Ca2040. Phát biểu sai là
Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.
Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Tổng số hạt cơ bản của canxi là 40.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu D sai vì tổng số hạt là 40 + 20 = 60.
Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton và electron.
Đáp án đúng là: A
Hạt nhân được cấu tạo nên từ hai loại hạt: proton; neutron.
Proton mang điện tích dương còn neutron không mang điện, do đó điện tích của hạt nhân do proton quyết định.
Kí hiệu nguyên tử thể hiện đầy đủ các đặc trưng về nguyên tử, vì nó cho biết:
Số khối A.
Số hiệu nguyên tử Z.
Số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.
Nguyên tử khối của nguyên tử.
Đáp án đúng là: C
Kí hiệu nguyên tử thể hiện đầy đủ các đặc trưng về nguyên tử, vì nó cho biết số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Nhận định nào sau đây là sai?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton.
Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N).
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Đáp án đúng là: A
Nhận định A sai vì hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, neutron.
Có những phát biểu sau đây về các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học:
1) Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
2) Các đồng vị có tính chất vật lí khác nhau.
3) Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
4) Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Cả 4 phát biểu trên đều đúng.Câu 68.Câu 69.Câu 70.
CaâCác đồng vị được phân biệt bởi yếu tố nào sau đây:
Số neutron.
Số hiệu nguyên tử.
Số lớp electron.
Số proton.
Đáp án đúng là: A
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số neutron nên số khối của chúng là khác nhau.
Cho 16O, 17O, 18O và 1H, 2H. Số phân tử H2O tạo thành là
6.
7.
8.
9.
Đáp án đúng là: D
Cách 1: Số phân tử nước tạo thành là:
1H16O1H; 1H16O2H; 2H16O2H; 1H17O1H; 1H17O2H; 2H17O2H; 1H18O1H; 1H18O2H; 2H18O2H.
Cách 2: Công thức tính số phân tử dạng A2B với A có n đồng vị và B có m đồng vị: m.n.(n+1)2
Áp dụng công thức số phân tử của H2O là 3.2.(2+1)2= 9
Trong tự nhiên nguyên tố magnessium có 3 đồng vị bền. Các đồng vị đó đều có cùng?
Số khối.
Số neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân.
Nguyên tử khối.
Đáp án đúng là: C
Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Lại có số proton = số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho kí hiệu nguyên tử của nguyên tố oxygen là O816, nguyên tử nào sau đây là đồng vị của oxygen?
\[{}_{16}^{32}X.\]
\[{}_8^{17}Y.\]
\[{}_{16}^{33}Z.\]
\[{}_9^{16}T.\]
Đáp án đúng là: B
\[{}_8^{17}Y\]là đồng vị của \[{}_8^{16}O\]do cùng có 8 proton trong hạt nhân.
Cho kí hiệu nguyên tử của nguyên tố chlorine là \[{}_{17}^{35}Cl\]. Nhận xét nào sau đây sai?
Nguyên tử nguyên tố chlorine có 17 proton.
Nguyên tử nguyên tố chlorine có 18 neutron.
Nguyên tử nguyên số chlorine có điện tích hạt nhân là +17.
Một đồng vị khác của nguyên tố chlorine là \[{}_{18}^{35}Cl\].
Đáp án đúng là: D
\[{}_{18}^{35}Cl\] không phải là đồng vị của \[{}_{17}^{35}Cl\]do hai nguyên tử này có số proton khác nhau.
Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau:\(_7^{14}A;\,\,_9^{19}B;\,\,_{26}^{56}E;\,\,_{27}^{56}F;\,\,_8^{17}G;\,\,_{10}^{20}H;\,\,\,_{11}^{23}I;\,\,_{10}^{22}K\). Các kí hiệu nào cùng chỉ cùng 1 nguyên tố hoá học?
A, G và B
H và K
H, I và K
E và F
Đáp án đúng là: B
H và K thuộc cùng một nguyên tố hóa học do có cùng số proton là 10.
Hydrogen có các đồng vị sau 1H; 2H. Có thể tạo thành bao nhiêu phân tử H2
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phân tử H2 có thể tạo thành là: 1H – 1H; 2H – 2H; 1H – 2H;
Nguyên tố lưu huỳnh (sulfur) nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là
6.
8.
10.
4.
Đáp án đúng là: B
Lưu huỳnh (sulfur) có 16 electron được phân bố trên các lớp như sau:
+ Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron.
+ Lớp thứ ba (lớp M) có 6 electron.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất ?
lớp K.
lớp L.
lớp N.
lớp M.
Đáp án đúng là: A
Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Trong nguyên tử 17Cl, số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là
7.
5.
9.
2.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử Cl: 1s22s22p63s23p5.
Như vậy ta thấy có 5e ở phân lớp 3p – phân lớp có mức năng lượng cao nhất.
Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 7 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
7.
8.
9.
10.
Đáp án đúng là: C
Số electron của X là: 2 + 7 = 9.
Suy ra số hiệu nguyên tử X = số proton = số electron = 9.
Trong nguyên tử X, các electron được phân bố trên 3 lớp, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
13.
9.
15.
7.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.
Vậy X có số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = 13.
Nguyên tử natri (sodium, Z = 11) có số eletron hóa trị là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử sodium (natri, Z = 11): 1s22s22p63s1.
Vậy Na có 1 electron hóa trị.
Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây ?
O (Z = 8).
S (Z = 16).
Fe (Z = 26).
Cr (Z = 24).
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p4.
Vậy số hiệu nguyên tử X = số proton = số electron = 16.
X là lưu huỳnh (sulfur, S).
Một nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Số nguyên tử có cấu hình thỏa mãn điều kiện đã cho là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tử có cấu hình electron thỏa mãn điều kiện đã cho là
K (Z = 19): [Ar]4s1.
Cr (Z = 24): [Ar]3d54s1.
Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1.
Cho biết sắt (iron) có số hiệu nguyên tử là Z = 26. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
1s22s22p63s23p64s23d4.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d54s1.
1s22s22p63s23p63d44s2.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2.
Fe → Fe2+ + 2e
Vậy Fe2+ có cấu hình electron là:
1s22s22p63s23p63d6.
Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 neutron. Cấu hình electron của ion X- là
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p63d1.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p5.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Ta có: X + 1e → X-
Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p6
Số electron tối đa trong phân lớp d là
2
10
6
14
Đáp án đúng là: B
Phân lớp s chứa tối đa 2e
Phân lớp p chứa tối đa 6e
Phân lớp d chứa tối đa 10e
Phân lớp f chứa tối đa 14e
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32.
18.
9.
16.
Đáp án đúng là: B
Lớp thứ n chứa tối đa: 2n2 electron (với n ≤ 4).
Lớp M là lớp thứ 3 chứa tối đa: 2.32 = 18e.
Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20 neutron, 19 proton, 19 electron?
\[{}_{17}^{37}Cl\].
\[{}_{19}^{39}K\].
\[{}_{18}^{40}Ar\].
\[{}_{19}^{40}K\].
Đáp án đúng là: B
Số hiệu nguyên tử Z = số proton = số electron = 19,
Số khối A = Z + N = 19 + 20 = 39.
Vậy nguyên tử là \[{}_{19}^{39}K\]
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố phi kim?
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài thường là các nguyên tố phi kim.
Vậy 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 là cấu hình electron của nguyên tử phi kim do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2;
Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1;
Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3;
T: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2.
Dãy cấu hình electron của các nguyên tử nguyên tố kim loại là
X, Y, Z.
X, Y, T.
Y, Z, T.
X, Z, T.
Đáp án đúng là: B
Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài thường là các nguyên tố kim loại (trừ H, He và B) và toàn bộ các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Lại có: X chứa 2e lớp ngoài cùng, Y chứa 1e lớp ngoài cùng, T là nguyên tố nhóm B, vậy X, Y, T là kim loại.

