Bài tập Xác định thành phần nguyên tử lớp 10 (có lời giải)
30 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Xác định số proton, số electron, số neutron và số khối của X.
17.
23.
18.
15
Đáp án đúng là A
Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt proton, electron, neutron bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
Đáp án đúng là A
Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron của nguyên tử R là
[Ne]3s23p3
[Ne]3s23p5.
[Ne]3d14s2.
[Ne]4s2.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.
a) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.
b) Xác định số lượng các hạt cơ bản trong X2+ và viết cấu hình electron của ion đó
Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY2. X được khai thác và sử dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Trong phân tử X, nguyên tử của 2 nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng 4s, các ion A2+, B2+ có số electron lớp ngoài cùng là 17 và 14. Tổng số proton trong X là 87.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của A và B.
b) Xác định X.
- A có phân lớp ngoài cùng 4s, A2+ có số electron lớp ngoài cùng 17, cấu hình electron của nguyên tử A: 1s22s22p63s23p63d104s1 (Z = 29, Cu).
- B có phân lớp ngoài cùng 4s, B2+ có số electron lớp ngoài cùng 14, cấu hình electron của nguyên tử B: 1s22s22p63s23p63d64s2 (Z = 26, Fe).
Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất iron (Fe), thép, kim loại màu, thủy tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử Y.
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
a) Tính số mỗi loại hạt trong nguyên tử X.
b) Tính số khối của nguyên tử Xa) P = E = Z = 13; N = 14
b) A = Z + N = 27
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là
3.
4.
6.
7
Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p3
1s22s22p2.
1s22s22p1.
1s22s2.
Cấu hình electron X: 1s22s2.
Đáp án đúng là D
Oxide của kim loại M (M2O) được ứng dụng rất nhiều trong ngành hóa chất như sản xuất xi măng, sản xuất phân bón,… Trong sản xuất phân bón, chúng ta thường thấy M2O có màu trắng, tan nhiều trong nước và là thành phần không thể thiếu cho mọi loại cây trồng. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M2O là 140, trong phân tử M2O có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Xác định công thức phân tử của M2O (biết nguyên tử khối O là 16, ZO = 8).
Hợp chất AB2 (trong đó A chiếm 50% về khối lượng) có tổng số hạt proton là 32. Nguyên tử A và B đều có số proton bằng số neutron. AB2 là
NO2.
SO2.
CO2.
SiO2.
Đáp án đúng là B
Hợp chất MX3 có tổng số hạt mang điện tích là 128. Trong hợp chất, số proton của nguyên tử X nhiều hơn số proton của nguyên tử M là 38. Công thức của hợp chất trên là
FeCl3
AlCl3.
FeF3.
AlBr3.
Đáp án đúng là B
Tổng số proton, electron, neutron trong hai nguyên tử A và B là 142, trong số đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A là 12. Số hiệu nguyên tử của A và B là
17 và 19.
20 và 26.
43 và 49.
40 và 52
Đáp án đúng là B
Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng. Hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong nhân X số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58. CTPT của MX2 là
FeS2.
NO2.
SO2.
CO2.
Đáp án đúng là A
Tổng số hạt mang điện trong ion AB32– bằng 82. Số hạt mang điện trong nhân nguyên tử A nhiều hơn trong nguyên tử B là 8. Số hiệu nguyên tử A và B (theo thứ tự) là
6 và 8.
13 và 9.
16 và 8.
14 và 8.
Đáp án đúng là C
Phân tử MX3 có tổng số hạt proton, neutron và electron bằng 196, trong đó hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn của M là 8. Tổng số hạt trong X– nhiều hơn trong M3+ là 16. Công thức của MX3 là
CrCl3.
FeCl3.
AlCl3.
SnCl3
Đáp án đúng là C
Hợp chất có công thức phân tử là M2X với: Tổng số hạt cơ bản trong một phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2– nhiều hơn trong M+ là 17. Số khối của M, X lần lượt là
23 và 32.
22 và 30.
23 và 34.
39 và 16
Đáp án đúng là A
Hợp chất A có công thức M4X3. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong phân tử A là 214. Tổng số hạt proton, neutron, electron của [M]4 nhiều hơn so với [X]3 trong A là 106.
a) Xác định công thức hóa học của A.
b) Viết cấu hình electron của các nguyên tử tạo nên AM hóa trị 3
a) CTHH của A: Al4C3.
b) Cấu hình electron: Al: 1s22s22p63s23p1
C: 1s22s22p2
Hợp chất Y có công thức MX2 (là hợp chất được sử dụng làm cơ chế đánh lửa bằng bánh
xe trong các dạng súng cổ), trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M
có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X, số neutron bằng số proton.
Tổng số proton trong MX2 là 58.
a) Tìm AM và AX.
b) Xác định công thức phân tử của MX2.
a) AM = ZM + NM = 56; AX = ZX + NX = 32.
b) CTPT: FeS2.
Hợp chất có công thức phân tử M2X (được ứng dụng trong sản xuất xi măng, phân bón) có tổng số hạt là 140. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23. Tổng số hạt trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34.
a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử M và X.
b) Viết công thức phân tử của hợp chất M2X.a) Cấu hình electron: K: 1s22s22p63s23p64s1
O: 1s22s22p4
b) CTPT: K2O.
(1)
(2)
(3)
(4)
- Cấu hình electron: C (1s22s22p2); S (1s22s22p63s23p4)
Hợp chất X có công thức AxB2 (A là kim loại B là phi kim). Biết trong nguyên tử B có số neutron nhiều hơn proton là 10, trong nguyên tử A số electron bằng số neutron, trong 1 phân tử AxB2 có tổng số proton bằng 82, phần trăm khối lượng của B trong X bằng 86,957%. Xác định A, B.






