Nháp
10 câu hỏi
Năm 1897, J. J. Thomson, người Anh thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra chùm tia phát ra từ cực âm (như hình dưới). Đó chính là chùm các hạt electron.

Hạt electron kí hiệu là e, mang điện tích quy ước là –1.
Chùm hạt electron bị lệch về điện cực dương trong điện trường.
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu.
Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên đường đi của tia âm cực (chùm hạt electron) thì chong chóng sẽ quay. Chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử
d. Đúng
Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand là E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm hạt alpha (kí hiệu là α, hạt nhân của nguyên tử helium, mang điện tích +2, có khối lượng gấp khoảng 7500 lần khối lượng electron) lên một lá vàng siêu mỏng (như hình dưới) và quan sát đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang (zinc sulfide, ZnS).

Hầu hết các hạt α xuyên qua lá vàng. Chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Một số hạt α bị lệc hướng và bật ngược trở lại, chứng tỏ ở tâm nguyên tử chứa hạt nhân mang điện tích âm và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Nguyên tử trung hòa về điện: số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.
a. Đúng
b. Sai
Hạt nhân mang điện tích dương
c. Đúng
d. Đúng
Năm 1932, J.Chadwick đã phát hiện ra hạt neutron khi bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium bằng các hạt α.
Neutron tồn tại trong lớp vỏ nguyên tử.
Neutron có khối lượng xấp xỉ bằng khối lượng proton.
Neutron có khối lượng m ≈ 0,00055 amu và điện tích tương đối q = 0.
Khối lượng của hạt neutron gấp hạt electron khoảng 1818 lần.
a. Sai
Neutron tạo nên hạt nhân nguyên tử
b. Đúng
c. Sai
Neutron có khối lượng 1 amu
d. Đúng
Vào năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α (thực hiện trong máy gia tốc hạt), Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.
Hạt proton kí hiệu là p, thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử.
Proton mang điện tích dương. Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện.
Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron và bằng 0,00055 amu.
Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton. Vì vậy, khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt proton.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron và bằng 1 amu.
d. Sai
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, các hạt proton, neutron và electron, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
1 amu được định nghĩa bằng 1/12 khối lượng 1 nguyên tử C-12: 1 amu = 1,661.10–27 kg.
Khối lượng của proton xấp xỉ bằng khối lượng của neutron và bằng 1 amu.
Nguyên tử nitrogen–14 có 7 proton, 7 neutron và 7 electron. Khối lượng nguyên tử nitrogen theo đơn vị amu là 21.
Một nguyên tử oxygen có khối lượng là 2,656.10–26 kg. Vậy, khối lượng một nguyên tử oxygen tính theo amu là 15,990.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Khối lượng N = khối lượng p + khối lượng n = 14 amu
d. Đúng
Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện. Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm có hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử.
Nguyên tử trung hòa về điện vì được tạo nên bởi các hạt không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử ở trung tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không mang điện (trừ hydrogen).
Vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân.
Hầu hết nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
a. Sai
Nguyên tử trung hòa về điện do số p = số e.
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Chọn phát biểu đúng hoặc sai khi nói về cấu tạo nguyên tử.
Hầu hết nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.
Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Chọn phát biểu đúng hoặc sai khi nói về cấu tạo nguyên tử.
Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.
Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.
Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.
a. Sai
Trừ nguyên tử hydrogen.
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton.
Đây là nguyên tử nhẹ nhất trong số các nguyên tử được biết đến nay.
Khối lượng nguyên tử xấp xỉ 2 amu.
Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 1818 lần khối lượng lớp vỏ.
Kích thước của nguyên tử bằng kích thước của hạt nhân.
a. Đúng
b. Sai
Khối lượng H xấp xỉ 1 amu.
c. Đúng
d. Sai
Kích thước nguyên tử lớn hơn nhiều so với hạt nhân.
Helium là một khí hiếm được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như hàng không, hàng không vũ trụ, điện tử, điện hạt nhân và chăm sóc sức khỏe. Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron.
Điện tích hạt nhân helium là +2.
Khối lượng nguyên tử helium tập trung ở hạt nhân và xấp xỉ bằng 2 amu.
Hạt nhân nguyên tử có khối lượng lớn gấp khoảng 3636 lần khối lượng lớp vỏ.
Khối lượng của electron trong nguyên tử helium chiếm 0,0272% khối lượng nguyên tử.
a. Đúng
b. Sai
Khối lượng He = khối lượng p + khối lượng n = 4 amu.
c. Đúng
d. Đúng






