Bài tập Bảng nhân 3, bảng chia 3 có đáp án
Đề thi

Bài tập Bảng nhân 3, bảng chia 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 384 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số?

Thừa số

3

3

3

3

3

3

Thừa số

2

3

5

7

9

10

Tích

6

?

?

?

?

?

Xem đáp án

Thừa số

3

3

3

3

3

3

Thừa số

2

3

5

7

9

10

Tích

6

9

15

21

27

30

2. Tự luận
1 điểm

Nêu các số còn thiếu.

Nêu các số còn thiếu.a) 3 6 9 dấu hỏi dấu hỏi 18 dấu hỏi 24 (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30.

b) 30; 27; 24; 21; 18; 15; 12; 9; 6; 3.

3. Tự luận
1 điểm

Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người. Hỏi 6 bàn đấu cờ vua như vậy có bao nhiêu người?

Mỗi bàn đấu cờ vua có 3 người, gồm trọng tài và 2 người thi đấu (ảnh 1)

Xem đáp án

6 bàn đấu cờ vua như vậy có tất cả số người là:

3 x 6 = 18 (người)

Đáp số: 18 người

4. Tự luận
1 điểm

Số?

Số bị chia

6

12

15

21

24

30

Số chia

3

3

3

3

3

3

Thương

2

?

?

?

?

?

Xem đáp án

Thương là kết quả của phép tính chia một số cho 3.

Em điền được các số như sau:

Số bị chia

6

12

15

21

24

30

Số chia

3

3

3

3

3

3

Thương

2

4

5

7

8

10

5. Tự luận
1 điểm

Chọn kết quả cho mỗi phép tính.

Chọn kết quả cho mỗi phép tính. (ảnh 1)

Xem đáp án

Em thực hiện các phép tính:

3 : 3 = 1

27 : 3 = 9

12 : 3 = 4

18 : 3 = 6

21 : 3 = 7

24 : 3 = 8

Chọn kết quả cho mỗi phép tính. (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

 Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả.Hai kết quả cho mỗi phép tính. 2 x 4 12 : 3 18 : 3 18 : 2 5 x 3 (ảnh 1)

Xem đáp án

Em thực hiện các phép tính:

2 × 4 = 8

12 : 3 = 4

18 : 3 = 6

18 : 2 = 9

5 × 3 = 15

3 × 2 = 6

3 × 5 = 15

24 : 3 = 8

20 : 5 = 4

3 × 3 = 9

Em thấy:

2 × 4 = 24 : 3 = 8

18 : 2 = 3 × 3 = 9

12 : 3 = 20 : 5 = 4

5 × 3 = 3 × 5 = 15

18 : 3 = 3 × 2 = 6

Em nối như hình vẽ:

Hai kết quả cho mỗi phép tính. 2 x 4 12 : 3 18 : 3 18 : 2 5 x 3 (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Chia đều 30 que tính thành 3 bó. Hỏi mỗi bó có bao nhiêu que tính?

Xem đáp án

Mỗi bó có số que tính là:

30 : 3 = 10 (que)

Đáp số: 10 que tính

8. Tự luận
1 điểm

Bảng nhân 3

a)

a) Số bánh xe của 4 xe xích lô là:  3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (bánh xe) b) Hoàn thành bảng nhân 3, ta được (ảnh 1)

a) Số bánh xe của 4 xe xích lô là:  3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (bánh xe) b) Hoàn thành bảng nhân 3, ta được (ảnh 2)

b) Hoàn thành bảng nhân 3.

a) Số bánh xe của 4 xe xích lô là:  3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (bánh xe) b) Hoàn thành bảng nhân 3, ta được (ảnh 3)

Xem đáp án

a) Số bánh xe của 4 xe xích lô là:

3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (bánh xe)

b) Hoàn thành bảng nhân 3, ta đượca) Số bánh xe của 4 xe xích lô là:  3 × 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (bánh xe) b) Hoàn thành bảng nhân 3, ta được (ảnh 4)

9. Tự luận
1 điểm

Bảng chia 3

a)

a)    Trong hình vẽ trên, mỗi ô vuông có 3 chấm tròn. 4 ô vuông như thế có: 3 × 4 = 12 (chấm tròn). Khi đó 12 : 3 = 4. b) Hoàn thành bảng chia 3, ta được: (ảnh 1)

b) Từ bảng nhân 3, hoàn thành bảng chia 3.

a)    Trong hình vẽ trên, mỗi ô vuông có 3 chấm tròn. 4 ô vuông như thế có: 3 × 4 = 12 (chấm tròn). Khi đó 12 : 3 = 4. b) Hoàn thành bảng chia 3, ta được: (ảnh 2)

Xem đáp án

a)

a)    Trong hình vẽ trên, mỗi ô vuông có 3 chấm tròn. 4 ô vuông như thế có: 3 × 4 = 12 (chấm tròn). Khi đó 12 : 3 = 4. b) Hoàn thành bảng chia 3, ta được: (ảnh 3)

Trong hình vẽ trên, mỗi ô vuông có 3 chấm tròn.

4 ô vuông như thế có: 3 × 4 = 12 (chấm tròn).

Khi đó 12 : 3 = 4.

b) Hoàn thành bảng chia 3, ta được:

a)    Trong hình vẽ trên, mỗi ô vuông có 3 chấm tròn. 4 ô vuông như thế có: 3 × 4 = 12 (chấm tròn). Khi đó 12 : 3 = 4. b) Hoàn thành bảng chia 3, ta được: (ảnh 4)