8 câu trắc nghiệm Toán lớp 3 Bảng nhân 3, bảng chia 3 (có đáp án)
8 câu hỏi
Kết quả của phép tính 3 × 7 là
12
15
18
21
Áp dụng bảng nhân 3, ta có:
3 × 7 = 21.
Chọn D
Cho hình dưới đây:
Số thích hợp điền vào ô trống trong hình trên để được phép tính đúng là
21
24
27
30
Áp dụng bảng nhân 3, ta có:
3 × 10 = 30.
Chọn D
Nhà Yến có 1 cái tủ được làm 5 ngăn, mỗi ngăn để 3 quyển sách. Hỏi cả 5 ngăn có tất cả bao nhiêu quyển sách?
15 quyển.
18 quyển.
21 quyển.
24 quyển.
Vì nhà Yến có 1 cái tủ được làm 5 ngăn, mỗi ngăn để 3 quyển sách nên cả 5 ngăn có tất cả số quyển sách là:
3 × 5 = 15 (quyển)
Chọn A
Một túi đựng 3 quả cam. Hỏi 6 túi như thế có tất cả bao nhiêu quả cam?
15 quả.
18 quả.
21 quả.
24 quả.
6 túi như thế có số quả cam là:
3 × 6 = 18 (quả)
Chọn B
Có 15 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng có 3 học sinh. Hỏi xếp được mấy hàng?
4 hàng.
5 hàng.
6 hàng.
7 hàng.
Xếp được số hàng là:
15 : 3 = 5 (hàng)
Chọn B
Một cửa hàng có 48kg gạo. Sau khi bán được 27kg gạo thì số gạo còn lại chia đều vào 3 túi. Hỏi mỗi túi nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
5kg.
6kg.
7kg.
8kg.
Sau khi bán được 27kg gạo thì số gạo còn lại là:
48 – 27 = 21 (kg)
Mỗi túi nặng số ki-lô-gam gạo là:
21 : 3 = 7 (kg)
Chọn C
Cho phép tính sau:
Dấu cần điền vào ô trống là
>
<
=
Vì 24 : 3 = 8 và 8 < 9 nên 24 : 3 < 9.
Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là dấu <.
Chọn B
Ngọc có 34 quyển sách. Sau khi cho Lan mượn 7 quyển sách, Ngọc cho Phương mượn số quyển sách bằng số quyển sách còn lại chia cho 3. Hỏi Ngọc cho Phương mượn bao nhiêu quyển sách?
9 quyển sách.
8 quyển sách.
7 quyển sách.
6 quyển sách.
Sau khi cho Lan mượn 7 quyển sách, Ngọc còn lại số quyển sách là:
34 – 7 = 27 (quyển sách)
Ngọc cho Phương mượn số quyển sách là:
27 : 3 = 9 (quyển sách)
Chọn A






