2048.vn

Bài tập Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác có đáp án
Đề thi

Bài tập Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 710 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có thể coi ba ngôi nhà của ba anh em trong một khu vườn là ba đỉnh của một tam giác (không tù). Họ muốn khoan một giếng chung trong vườn cách đều ba ngôi nhà (H.9.36). Em có thể giúp họ chọn địa điểm để khoan giếng không?

Có thể coi ba ngôi nhà của ba anh em trong một khu vườn là ba đỉnh của một tam giác (không tù) (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Mỗi tam giác có mấy đường trung trực?

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC (không tù) và ba đường trung trực của các đoạn thẳng BC, CA, AB. Quan sát hình và cho biết ba đường trung trực đó có cùng đi qua một điểm không.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Dùng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, hãy lập luận để suy ra tính chất nói ở HĐ1 bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

Cho O là giao điểm các đường trung trực của hai cạnh BC và CA (H.9.38).

Dùng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, hãy lập luận để suy ra tính chất nói ở HĐ1 (ảnh 1)

a) Tại sao OB = OC, OC = OA?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Điểm O có nằm trên đường trung trực của cạnh AB không?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng trong tam giác đều ABC, trọng tâm G cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Em hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Sử dụng tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng, hãy giải thích nếu điểm Q cách đều ba đỉnh của tam giác ABC thì Q phải là giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Mỗi tam giác có mấy đường cao?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC và ba đường cao của nó. Quan sát hình và cho biết, ba đường cao đó có cùng đi qua một điểm không.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh rằng trong tam giác ABC cân tại A, đường trung trực của cạnh BC là đường cao và cũng là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của tam giác đó.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều ba đỉnh cũng cách đều ba cạnh của tam giác.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Gọi H là trực tâm của tam giác ABC không vuông. Tìm trực tâm của các tam giác HBC, HCA, HAB.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A^ = 100o và trực tâm H. Tính góc BHC.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Xét điểm O cách đều ba đỉnh của tam giác ABC. Chứng minh rằng nếu O nằm trên một cạnh của tam giác ABC thì ABC là một tam giác vuông.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

a) Có một chi tiết máy (đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy (H.9.46). Làm thế nào để xác định được bán kính của đường viền này?

 

a) Có một chi tiết máy (đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy (H.9.46). Làm thế nào để xác (ảnh 1)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) Trên bản đồ, ba khu dân cư được quy hoạch tại ba điểm A, B, C không thẳng hàng. Hãy tìm trên bản đồ đó một điểm M cách đều A, B, C để quy hoạch một trường học.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng không vuông góc b, c cắt nhau tại điểm A và cho điểm H không thuộc b và c (H.9.47).

Cho hai đường thẳng không vuông góc b, c cắt nhau tại điểm A và cho điểm H không thuộc b và c (H.9.47). (ảnh 1)

Hãy tìm điểm B thuộc b, điểm C thuộc c sao cho tam giác ABC nhận H làm trực tâm.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack