20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Giao điểm của ba đường trung trực của một tam giác là
Điểm cách đều ba cạnh của tam giác đó.
Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó.
Trọng tâm của tam giác đó.
Trực tâm của tam giác đó.
Cho \(\Delta ABC\) nhọn. Trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\):
Nằm bên ngoài tam giác \(ABC\).
Trùng với điểm \(A\).
Nằm bên trong tam giác \(ABC\).
Trùng với điểm \(B.\)
Cho tam giác \(DEF\) có \(I\) là giao điểm của ba đường trung trực. Khi đó ta có
\(ID = IE = IF.\)
\(ID < IE < IF.\)
\(ID > IE = IF.\)
\(ID = IE < IF.\)
Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là
Tam giác vuông cân tại \(N.\)
Tam giác vuông tại \(M.\)
Tam giác nhọn.
Tam giác tù.
Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác \(ABC\). Khi đó:
\(O\) là điểm cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).
\(O\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).
\(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).
Đáp án B và C đều đúng.
Nếu một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực của tam giác thì đó là
Tam giác vuông.
Tam giác cân.
Tam giác đều.
Tam giác vuông cân.
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có \(\widehat C = 30^\circ \), đường trung trực của \(BC\) cắt \(AC\) tại \(M\). Khẳng định đúng là
\(BM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).
\(BM = AB\).
\(BM\) là phân giác của \(\Delta ABC\).
\(BM\) là đường trung trực của \(\Delta ABC\).
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến khi đó:
\(AM \bot BC.\)
\(AM\) là đường trung trực của \(BC.\)
\(AM\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\).
Cả A, B, C đều đúng.
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), kẻ đường cao \(AH.\) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AK = AH.\) Kẻ \(KD \bot AC\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Khẳng định đúng là
\(\Delta AHD = \Delta AKD.\)
\(AD\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(HK.\)
\(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {HAK}\).
Cả A, B, C đều đúng.
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat C = 70^\circ \). Đường cao \(BH\) cắt đường trung tuyến \(AM\,\,\left( {M \in BC} \right)\) tại \(K\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?
\(CK \bot AB.\)
\(K\) là trực tâm của \(\Delta ABC\).
\(\widehat {HKM} = 110^\circ \).
Cả A, B, C đều đúng.
Cho tam giác \(ABC\) đều. Gọi \(D\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,B\) và \(E\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,C\) sao cho \(BD = AE\). Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC\).

Khi đó:
\(CE < AD.\)
\(\Delta OAD = \Delta OCE\).
Tam giác \(ODE\) cân tại \(E\).
Đường trung trực của đoạn \(DE\) luôn đi qua điểm \(O.\)
Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(P\) nằm trong đó . Trên mặt phẳng đó lấy điểm \(A\) sao cho \(Ox\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PA\) và điểm \(B\) sao cho \(Oy\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PB\).

Khi đó:
\(\Delta OAI = \Delta POI\).
\(\Delta OBE = \Delta OPE\).
Ba điểm \(O,\,\,A,\,\,B\) thẳng hàng.
\(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta ABP\).
Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\,\,\left( {MP < MN} \right)\). Trên cạnh \(MN\) lấy điểm \(Q\) sao cho \(MQ = MP\), trên tia đối của tia \(MP\) lấy điểm \(R\) sao cho \(MR = MN\). Gọi \(RN\) giao \(PQ\) tại \(S\).

Khi đó:
\(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)
\(\widehat {SRP} = 60^\circ \).
\(PQ \bot NR.\)
\(Q\) là trực tâm của \(\Delta PRN\).
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat A > 90^\circ \). Các đường trung trực của \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(O\) và cắt \(BC\) lần lượt tại \(D\) và \(E\). Lấy \(H\) là trung điểm \(AB,\) \(K\) là trung điểm của \(AC\)

Khi đó:
\(OA\) là đường trung trực của \(BC.\)
\(\Delta HBD = \Delta ECK\).
\(BD = CE.\)
\(\Delta ODE\) là tam giác cân.
Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) bất kì \(\left( {D \ne A,\,\,B} \right)\). Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AD = AE\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(CD\) và \(BE.\)

Khi đó:
\(\Delta ABE = \Delta ADC\).
\(\widehat {DFB} = 90^\circ \).
\(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).
\(ED \bot BC\).
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có \(\widehat A = 40^\circ \), đường trung trực của \(AB\) cắt \(BC\) ở \(D\). Hỏi số đo \(\widehat {CAD}\) bằng bao nhiêu độ?
30
Cho \(\Delta ABC\) trong đó \(\widehat A = 100^\circ \). Các đường trung trực của \(AB\) và \(AC\) cắt cạnh \(BC\) theo thứ tự ở \(E\) và \(F\). Hỏi số đô \(\widehat {EAF}\) bằng bao nhiêu độ?
20
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 70^\circ \), \(AB < AC\), đường phân giác góc \(A\) cắt \(BC\) tại \(D,\,\,BF \bot AC\) tại \(F,\,\,E\) thuộc \(AE = AB\), \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Hỏi số đo \(\widehat {DHF}\) bằng bao nhiêu độ?
125
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 110^\circ \). Đường trung trực của các cạnh \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\). Hỏi số đo của \(\widehat {BIC}\) bằng bao nhiêu độ?
140
Cho \(\Delta ABC\). Hai đường cao \(AH,\,\,BK\) cắt nhau tại \(I.\) Biết rằng \(\widehat {ACH} = 50^\circ \), hỏi số đo \(\widehat {BIH}\) bằng bao nhiêu độ?
140
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi







