2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 35. Sự đồng quy của ba đường trung trực, ba đường cao trong một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 78 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao điểm của ba đường trung trực của một tam giác là

Điểm cách đều ba cạnh của tam giác đó.

Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

Trọng tâm của tam giác đó.

Trực tâm của tam giác đó.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) nhọn. Trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\):

Nằm bên ngoài tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(A\).

Nằm bên trong tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(B.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(DEF\) có \(I\) là giao điểm của ba đường trung trực. Khi đó ta có

\(ID = IE = IF.\)

\(ID < IE < IF.\)

\(ID > IE = IF.\)

\(ID = IE < IF.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là

Tam giác vuông cân tại \(N.\)

Tam giác vuông tại \(M.\)

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác \(ABC\). Khi đó:

\(O\) là điểm cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

\(O\) là điểm cách đều ba đỉnh của \(\Delta ABC\).

\(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).

Đáp án B và C đều đúng.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực của tam giác thì đó là

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông cân.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có \(\widehat C = 30^\circ \), đường trung trực của \(BC\) cắt \(AC\) tại \(M\). Khẳng định đúng là

\(BM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

\(BM = AB\).

\(BM\) là phân giác của \(\Delta ABC\).

\(BM\) là đường trung trực của \(\Delta ABC\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến khi đó:

\(AM \bot BC.\)

\(AM\) là đường trung trực của \(BC.\)

\(AM\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), kẻ đường cao \(AH.\) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(K\) sao cho \(AK = AH.\) Kẻ \(KD \bot AC\,\,\left( {D \in BC} \right)\). Khẳng định đúng là

\(\Delta AHD = \Delta AKD.\)

\(AD\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(HK.\)

\(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {HAK}\).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat C = 70^\circ \). Đường cao \(BH\) cắt đường trung tuyến \(AM\,\,\left( {M \in BC} \right)\) tại \(K\). Khẳng định nào sau đây đúng nhất?

\(CK \bot AB.\)

\(K\) là trực tâm của \(\Delta ABC\).

\(\widehat {HKM} = 110^\circ \).

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đều. Gọi \(D\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,B\) và \(E\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,C\) sao cho \(BD = AE\). Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC\).

Cho tam giác  A B C  đều. Gọi  D  là điểm nằm giữa  A , B  và  E  là điểm nằm giữa  A , C  sao cho  B D = A E . Gọi  O  là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác  A B C . (ảnh 1)

Khi đó:

a)

\(CE < AD.\)

ĐúngSai
b)

\(\Delta OAD = \Delta OCE\).

ĐúngSai
c)

Tam giác \(ODE\) cân tại \(E\).

ĐúngSai
d)

Đường trung trực của đoạn \(DE\) luôn đi qua điểm \(O.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy} = 90^\circ \) và điểm \(P\) nằm trong đó . Trên mặt phẳng đó lấy điểm \(A\) sao cho \(Ox\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PA\) và điểm \(B\) sao cho \(Oy\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(PB\).

Cho  ˆ x O y = 90 ∘  và điểm  P  nằm trong đó . Trên mặt phẳng đó lấy điểm  A  sao cho  O x  là đường trung trực của đoạn thẳng  P A  và điểm  B  sao cho  O y  là đường trung trực của đoạn thẳng  P B . (ảnh 1)

Khi đó:

a)

\(\Delta OAI = \Delta POI\).

ĐúngSai
b)

\(\Delta OBE = \Delta OPE\).

ĐúngSai
c)

Ba điểm \(O,\,\,A,\,\,B\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d)

\(O\) là giao điểm của ba đường trung trực trong \(\Delta ABP\).

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\,\,\left( {MP < MN} \right)\). Trên cạnh \(MN\) lấy điểm \(Q\) sao cho \(MQ = MP\), trên tia đối của tia \(MP\) lấy điểm \(R\) sao cho \(MR = MN\). Gọi \(RN\) giao \(PQ\) tại \(S\).

Cho  Δ M N P  vuông tại  M ( M P < M N ) . Trên cạnh  M N  lấy điểm  Q  sao cho  M Q = M P , trên tia đối của tia  M P  lấy điểm  R  sao cho  M R = M N . Gọi  R N  giao  P Q  tại  S . (ảnh 1)

Khi đó:

a)

\(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)

ĐúngSai
b)

\(\widehat {SRP} = 60^\circ \).

ĐúngSai
c)

\(PQ \bot NR.\)

ĐúngSai
d)

\(Q\) là trực tâm của \(\Delta PRN\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \(\widehat A > 90^\circ \). Các đường trung trực của \(AB,\,\,AC\) cắt nhau tại \(O\) và cắt \(BC\) lần lượt tại \(D\) và \(E\). Lấy \(H\) là trung điểm \(AB,\) \(K\) là trung điểm của \(AC\)

Cho  Δ A B C  cân tại  A ,  ˆ A > 90 ∘ . Các đường trung trực của  A B , A C  cắt nhau tại  O  và cắt  B C  lần lượt tại  D  và  E . Lấy  H  là trung điểm  A B ,   K  là trung điểm của  A C (ảnh 1)

Khi đó:

a)

\(OA\) là đường trung trực của \(BC.\)

ĐúngSai
b)

\(\Delta HBD = \Delta ECK\).

ĐúngSai
c)

\(BD = CE.\)

ĐúngSai
d)

\(\Delta ODE\) là tam giác cân.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(D\) bất kì \(\left( {D \ne A,\,\,B} \right)\). Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AD = AE\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(CD\) và \(BE.\)

Cho  Δ A B C  vuông cân tại  A . Trên cạnh  A B  lấy điểm  D  bất kì  ( D ≠ A , B ) . Trên tia đối của tia  A C  lấy điểm  E  sao cho  A D = A E . Gọi  F  là giao điểm của  C D  và  B E . (ảnh 1)

Khi đó:

a)

\(\Delta ABE = \Delta ADC\).

ĐúngSai
b)

\(\widehat {DFB} = 90^\circ \).

ĐúngSai
c)

\(D\) là trực tâm của \(\Delta BEC\).

ĐúngSai
d)

\(ED \bot BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có \(\widehat A = 40^\circ \), đường trung trực của \(AB\) cắt \(BC\) ở \(D\). Hỏi số đo \(\widehat {CAD}\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án đúng:

30

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) trong đó \(\widehat A = 100^\circ \). Các đường trung trực của \(AB\) và \(AC\) cắt cạnh \(BC\) theo thứ tự ở \(E\) và \(F\). Hỏi số đô \(\widehat {EAF}\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 70^\circ \), \(AB < AC\), đường phân giác góc \(A\) cắt \(BC\) tại \(D,\,\,BF \bot AC\) tại \(F,\,\,E\) thuộc \(AE = AB\), \(I\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Hỏi số đo \(\widehat {DHF}\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án đúng:

125

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 110^\circ \). Đường trung trực của các cạnh \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\). Hỏi số đo của \(\widehat {BIC}\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án đúng:

140

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Hai đường cao \(AH,\,\,BK\) cắt nhau tại \(I.\) Biết rằng \(\widehat {ACH} = 50^\circ \), hỏi số đo \(\widehat {BIH}\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án đúng:

140

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack