Bài tập Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn có đáp án
Đề thi

Bài tập Bài 21. Moment lực. Cân bằng của vật rắn có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1091 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nếu dùng tay để siết chặt một đai ốc thì việc đó rất khó, tuy nhiên với dụng cụ thích hợp như cờ lê thì việc siết chặt đai ốc trở nên dễ dàng.

Tác dụng của dụng cụ này thay đổi thế nào nếu ta tăng độ lớn của lực hoặc sử dụng cờ lê dài hơn?

Nếu dùng tay để siết chặt một đai ốc thì việc đó rất khó, tuy nhiên với dụng cụ thích hợp như cờ lê thì việc siết chặt đai ốc trở nên dễ dàng. Tác dụng của dụng cụ này thay đổi thế nào nếu ta tăng độ lớn của lực hoặc sử dụng cờ lê dài hơn?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi tăng độ lớn của lực hoặc sử dụng cờ lê dài hơn thì momen của lực gây ra tác dụng làm quay lớn hơn sẽ giúp cho việc vặn đai ốc càng dễ hơn.

2. Tự luận
1 điểm

Mô tả thao tác dùng búa để nhổ đinh.

Xem đáp án

Thao tác dùng búa để nhổ đinh: Kẹp cây đinh vào giữa 2 khe nhọn của đầu nhổ đinh, bề mặt đầu đóng đinhvuông góc với mặt phẳng ngang. Dùng tay giữ chặt cán búa, dùng lực đ kéo cán búa về phía mình, tạo lực kéo cây đinh lên.

Mô tả thao tác dùng búa để nhổ đinh.Thao tác dùng búa để nhổ đinh: Kẹp cây đinh vào giữa 2 khe nhọn của đầu nhổ đinh,   (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Lực  F→ nên đặt vào đâu trên cán búa để nhổ đinh được dễ dàng? Khi đó cánh tay đòn (d) của lực lớn hay nhỏ?

Xem đáp án

Lực F  nên đặt vào đâu trên cán búa để nhổ đinh được dễ dàng? Khi đó cánh tay đòn (d) của lực lớn hay nhỏ? (ảnh 1) 

- Để nhổ đinh được dễ dàng, lực  F→ nên đặt vào điểm cuối trên cán búa (điểm xa đầu nhổ đinh nhất).

- Lực  F→ nên có giá vuông góc với cánh tay đòn d để thao tác nhỏ đinh sẽ càng dễ hơn

- Khi đó cánh tay đòn d của lực lớn nhất.

4. Tự luận
1 điểm

Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc những yếu tố nào?

Xem đáp án

Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc vào độ lớn của lực và cánh tay đòn.

5. Tự luận
1 điểm

Hình 21.2 mô tả một chiếc thước mảnh OA, đồng chất, dài 50 cm, có thể quay quanh trục quay cố định ở đầu O.

1. Trong các tình huống ở Hình 21.2a, b thước OA quay theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ?

2. Tính moment lực ứng với mỗi tình huống trong Hình 21.2.

Hình 21.2 mô tả một chiếc thước mảnh OA, đồng chất, dài 50 cm, có thể quay quanh trục quay cố định ở đầu O. 1. Trong các tình huống ở Hình 21.2a, b thước OA quay theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ? 2. Tính moment lực ứng với mỗi tình huống trong Hình 21.2.   (ảnh 1)

Xem đáp án

1. Trong tình huống ở Hình 21.2a thước OA quay theo chiều kim đồng hồ.

Trong tình huống ở Hình 21.2b thước OA quay ngược chiều kim đồng hồ.

2. Đổi 50 cm = 0,5 m

- Moment lực trong Hình 21.2a: M = F.d = 4.0,5 = 2 N.

- Moment lực trong Hình 21.2b: M = F.d = 2.0,5.cos 20o ≈0,94 N.

6. Tự luận
1 điểm

Nếu bỏ lực F1→ thì đĩa quay theo chiều nào?

Nếu bỏ lực F1 thì đĩa quay theo chiều nào? Nếu bỏ lực F1  thì đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nếu bỏ lực  F1→ thì đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ.

7. Tự luận
1 điểm

Nếu bỏ lực F2→ thì đĩa quay theo chiều nào?Nếu bỏ lực F2 thì đĩa quay theo chiều nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Nếu bỏ lực F2→ thì đĩa quay theo chiều kim đồng hồ.

8. Tự luận
1 điểm

Khi đĩa cân bằng lập tích F1.d1 và F2.d2 rồi so sánh.

Khi đĩa cân bằng lập tích F1.d1 và F2.d2 rồi so sánh. (ảnh 1)

Xem đáp án

Coi khối lượng mỗi quả nặng là 1 đơn vị, dựa vào hình vẽ ta có thể tính được các tích:

F1d1=3.2=6

F2d2=1.6=6

Khi đĩa cân bằng, ta có F1.d1 = F2.d2

9. Tự luận
1 điểm

a) Sử dụng kiến thức về momnet lực giải thích vì sao chiếc bập bênh đứng cân bằng.

b) Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P2 = 300 N, khoảng cách d2 = 1 m, còn người em có trọng lượng P1 = 200 N. Hỏi khoảng cách d1 phải bằng bao nhiêu để bập bênh cân bằng?

a) Sử dụng kiến thức về momnet lực giải thích vì sao chiếc bập bênh đứng cân bằng. b) Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P2 = 300 N, khoảng cách d2 = 1 m, còn người em có trọng lượng P1 = 200 N. Hỏi khoảng cách d1 phải bằng bao nhiêu để bập bênh cân bằng?   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Chiếc bập bênh có thể đứng cân bằng vì tổng các moment lực tác dụng lên trục quay của chiếc bập bênh bằng không.

+ Moment lực do người chị gây ra có tác dụng làm cho bập bênh quay cùng chiều kim đồng hồ.

+ Momen lực do người em gây ra có tác dụng làm cho bập bênh quay ngược chiều kim đồng hồ.

Do đó, hai moment lực này cân bằng.

b) Để bập bênh cân bằng, tổng các moment lực tác dụng lên bập bênh phải bằng 0.

Hay:

Vậy để bập bênh cân bằng thì khoảng cách d1 phải bằng 1,5 m.

10. Tự luận
1 điểm

Đặt một chiếc thước dài trên bàn. Cho một bạn nâng một đầu thước lên và giữ yên (Hình 21.7). Hỏi:

- Khi thay đổi lực nâng F→ ta thấy thước quay quanh trục nào?

- Khi thước đang đứng yên ở vị trí như Hình 21.7, ta có thể áp dụng quy tắc moment lực được không và áp dụng như thế nào?

Đặt một chiếc thước dài trên bàn. Cho một bạn nâng một đầu thước lên và giữ yên (Hình 21.7). Hỏi: - Khi thay đổi lực nâng   ta thấy thước quay quanh trục nào? - Khi thước đang đứng yên ở vị trí như Hình 21.7, ta có thể áp dụng quy tắc moment lực được không và áp dụng như thế nào?   (ảnh 1)

Xem đáp án

- Khi thay đổi lực nâng F→ ta thấy thước quay quanh trục đi qua điểm A.

- Khi thước đang đứng yên ở vị trí như Hình 21.7, ta hoàn toàn có thể áp dụng quy tắc moment lực được.

Đặt một chiếc thước dài trên bàn. Cho một bạn nâng một đầu thước lên và giữ yên (Hình 21.7). Hỏi: - Khi thay đổi lực nâng   ta thấy thước quay quanh trục nào? - Khi thước đang đứng yên ở vị trí như Hình 21.7, ta có thể áp dụng quy tắc moment lực được không và áp dụng như thế nào?   (ảnh 2)

Khi thanh cân bằng, gọi góc hợp bởi thanh AB và mặt phẳng nằm ngang là α:

MF→=MP→⇔F.d2=P.d1⇔F.AB2.cosα=P.AB.cosα⇔F=2P

Từ đó ta có thể tính được lực nâng cần thiết để giữ cho thanh cân bằng.

11. Tự luận
1 điểm

Khi một vật không có điểm tựa cố định. Ví dụ, thanh cứng tựa vào bức tường nhẵn, đầu dưới của thanh đặt trên mặt bàn nhám (Hình 21.8). Khi đó ta có thể áp dụng được quy tắc moment lực được không và áp dụng như thế nào?

Gợi ý: Chọn đầu A của thanh để viết quy tắc moment.

Khi một vật không có điểm tựa cố định. Ví dụ, thanh cứng tựa vào bức tường nhẵn, đầu dưới của thanh đặt trên mặt bàn nhám (Hình 21.8). Khi đó ta có thể áp dụng được quy tắc moment lực được không và áp dụng như thế nào?  Gợi ý: Chọn đầu A của thanh để viết quy tắc moment. (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi thanh cứng không bị trượt đi, đứng yên ta có thể coi thanh đang ở trạng thái cân bằng, lúc đó hoàn toàn có thể viết được quy tắc moment lực.

Chọn đầu A của thanh làm trục quay để viết quy tắc moment.

Lực F→msn và N→Acó giá của lực đi qua trục quay A nên không có tác dụng làm quay, ta không cần viết biểu thức momen lực cho hai lực đó.

Thanh cân bằng: MN→B=MP→⇔NB.h=P.d2

12. Tự luận
1 điểm

Áp dụng điều kiện cân bằng tổng quát vào thanh cứng tựa tường (Hình 21.8).

a) Viết điều kiện cân bằng thứ nhất.

b) Viết điều kiện cân bằng thứ hai đối với trục quay A.

Áp dụng điều kiện cân bằng tổng quát vào thanh cứng tựa tường (Hình 21.8). a) Viết điều kiện cân bằng thứ nhất. b) Viết điều kiện cân bằng thứ hai đối với trục quay A.   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Điều kiện cân bằng thứ nhất là: Tổng các lực tác dụng lên thanh cứng bằng 0.

F→msn+N→A+P→+N→B=0→

b) Điều kiện câng bằng thứ hai đối với trục quay A là: Tổng các moment lực tác dụng lên thanh cứng đối với trục quay A bằng 0

MN→B=MP→⇔NB.h=P.d2

13. Tự luận
1 điểm

Giải thích được sự cân bằng moment trong Hình 21.9.

Giải thích được sự cân bằng moment trong Hình 21.9.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 21.9 mô tả cấu trúc bên trong của một cánh tay người đang giữ một vật nặng.

- Búi cơ cung cấp một lực hướng lên. Lực của búi cơ tác dụng làm cẳng tay quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục quay là khớp khuỷu tay (trục quay O).

- Trọng lực hướng xuống dưới. Trọng lực của vật làm cẳng tay quay theo chiều kim đồng hồ quanh trục quay là khớp khuỷu tay (trục quay O).

Tay ta giữ được vật nặng vì moment của lực tác dụng bởi búi cơ bằng với moment lực gây ra bởi trọng lượng của vật nặng đối với khớp khuỷu tay.