Bài 3: Biểu đồ
Đề thi

Bài 3: Biểu đồ

A
Admin
ToánLớp 743 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng theo các bước sau:

- Dựng hệ trục tọa độ, trục hành biểu diễn các giá trị x, trục tung biểu diễn tần số n ( độ dài đơn vị trên hai trục có thể khác nhau).

- Xác định các điểm có tọa độ là cặp số gồm giá trị và tần số của nó: (28; 2); (30; 8);…(Lưu ý giá trị viết trước, tần số viết sau).

- Nối mỗi điểm đó với điểm trên trục hoành có cùng hoành độ. Chẳng hạn điểm (28; 2) được nối với điểm (28; 0);…

Xem đáp án
Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7
 

2. Tự luận
1 điểm

Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:

Giá trị (x)012345678910 
Tần số (n)0002810127641N = 50

Dấu hiệu ở đây là gì? Số các giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Dấu hiệu: Điểm kiểm tra học kì I môn toán.

Số các giá trị: 50.

3. Tự luận
1 điểm

Điểm kiểm tra Toán (học kì I) của học sinh lớp 7C được cho ở bảng 15:

Giá trị (x)012345678910 
Tần số (n)0002810127641N = 50

Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng

Xem đáp án

Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng như dưới đây:

Giải bài 10 trang 14 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

4. Tự luận
1 điểm

Từ bảng "tần số" lập được ở bài tập 6, hãy dựng biểu đồ đoạn thẳng.

Số con01234 
Tần số (n)241752N = 30

Xem đáp án

Biểu đồ đoạn thẳng về số con của 30 hộ trong một thôn biểu dưới như dưới đây:

Giải bài 11 trang 14 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

5. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại trong bảng 16 (đo bằng độ C):

Tháng123456789101112
Nhiệt độ trung bình182028303132312825181817

Hãy lập bảng "tần số".

Xem đáp án

Bảng "tần số"

Nhiệt độ (đo bằng độ C)1718202528303132 
Tần số (n)13112121N = 12
6. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm của một địa phương được ghi lại trong bảng 16 (đo bằng độ C):

 

Tháng123456789101112
Nhiệt độ trung bình182028303132312825181817

Hãy biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.

Xem đáp án

Biểu đồ đoạn thẳngGiải bài 12 trang 14 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

7. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3 (đơn vị của các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi:

Năm 1921, số dân của nước ta là bao nhiêu?

Giải bài 13 trang 15 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

Xem đáp án

Từ biểu đồ hình cột ta có:

Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người

8. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3 (đơn vị của các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi:

Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người?

Giải bài 13 trang 15 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Xem đáp án

Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người nếu dân số tăng thêm 60 triệu tức là có 60 + 16 = 76 triệu người. Nhìn trên biểu đồ số 76 tương ứng với năm 1999 và 1999 – 1921 = 78. Vậy sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy quan sát biểu đồ ở hình 3 (đơn vị của các cột là triệu người) và trả lời các câu hỏi:

Từ 1980 đến 1999, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu?

Giải bài 13 trang 15 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

Xem đáp án

Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu người.

Năm 1999 dân số nước ta là 76 triệu người.

Vậy từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng 76 - 54 = 22 triệu người.