Bài 4: Số trung bình cộng
Đề thi

Bài 4: Số trung bình cộng

A
Admin
ToánLớp 738 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu bạn làm bài kiểm tra ?

Xem đáp án

Có 40 bạn làm bài kiểm tra

2. Tự luận
1 điểm

Hãy nhớ lại quy tắc tính số trung bình cộng để tính điểm trung bình của lớp.

Xem đáp án

Tổng số điểm của 40 bạn là:

3 + 4 + 7 + 8 + 5 + 6 + 7 + 7 + 8 + 6 + 6 + 5 + 6 + 2 + 6 + 7 + 8 + 6 + 4 + 3 + 7 + 10 + 5 + 7 + 8 + 2 + 9 + 8 + 7 + 8 + 9 + 8 + 2 + 6 + 4 + 6 + 7 + 8 + 8 + 7 = 250

Điểm trung bình của lớp là:

250 : 40 = 6,25

3. Tự luận
1 điểm

Kết quả kiểm tra của lớp 7A (với cùng đề kiểm tra của lớp 7C) được cho qua bảng “tần số” sau đây. Hãy dùng công thức trên để tính điểm trung bình của lớp 7A (bảng 21):

Xem đáp án
Điểm số (x)Tần số (n)Các tích (x.n) 
326
428
5420
61060
7856
81080
9327
10110
 N = 40Tổng: 267X¯ = 267/40 = 6,675
4. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh kết quả làm bài kiểm tra Toán trên của hai lớp 7C và 7A ?

Xem đáp án

Điểm trung bình lớp 7C là: 6,25

Điểm trung bình lớp 7A là: 6,675

Mà 6,25 < 6,675

Vậy lớp 7A có kết quả làm bài kiểm tra Toán tốt hơn lớp 7C

5. Tự luận
1 điểm

Hãy tính số trung bình cộng của dấu hiệu ở bài tập 9.

 

Xem đáp án

Bảng "tần số" ở bài tập 9 viết theo cột:

Giải bài 14 trang 20 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

6. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu "tuổi thọ" của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. "Tuổi thọ" của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):

Tuổi thọ (x)11501160117011801190 
Số bóng đèn tương ứng (n)5812187N = 50

Bảng 23

Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì và số các giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

- Dấu hiệu: Thời gian cháy sáng liên tục cho tới lúc tự tắt của bóng đèn tức "tuổi thọ" của một loại bóng đèn.

- Số các giá trị N = 50

7. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu "tuổi thọ" của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. "Tuổi thọ" của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):

Tuổi thọ (x)11501160117011801190 
Số bóng đèn tương ứng (n)5812187N = 50

Tính số trung bình cộng.

Xem đáp án

Số trung bình cộng của tuổi thọ các bóng đèn đó là:

Giải bài 15 trang 20 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

8. Tự luận
1 điểm

Nghiên cứu "tuổi thọ" của một loại bóng đèn, người ta đã chọn tùy ý 50 bóng và bật sáng liên tục cho tới lúc chúng tự tắt. "Tuổi thọ" của các bóng (tính theo giờ) được ghi lại ở bảng 23 (làm tròn đến hàng chục):

Tuổi thọ (x)11501160117011801190 
Số bóng đèn tương ứng (n)5812187N = 50

Tìm mốt của dấu hiệu.

Xem đáp án

Tìm mốt của dấu hiệu:

Ta biết mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng. Mà tần số lớn nhất trong bảng là 18.

Vậy mốt của dấu hiệu bằng 1180 hay Mo = 1180.

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát bảng "tần số" (bảng 24) và cho biết có nên dùng số trung bình cộng làm "đại diện" cho dấu hiệu không? Vì sao?

Giá trị (x)23490100 
Tần số (n)32221N = 10
Xem đáp án

Ta có số trung bình cộng của các giá trị trong bảng là:

Giải bài 16 trang 20 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Trong trường hợp này không nên dùng số trung bình cộng làm đại diện cho dấu hiệu vì các giá trị của dấu hiệu chênh lệch đối với nhau quá lớn.

10. Tự luận
1 điểm

Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

Thời gian (x)3456789101112 
Tần số (n)1347898532N = 50

Bảng 25

Tính số trung bình cộng.

Xem đáp án

Số trung bình cộng về thời gian làm một bài toán của 50 học sinh.

Giải bài 17 trang 20 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

11. Tự luận
1 điểm

Theo dõi thời gian làm một bài toán (tính bằng phút) của 50 học sinh, thầy giáo lập được bảng 25:

Thời gian (x)3456789101112 
Tần số (n)1347898532N = 50

Bảng 25

Tìm mốt của dấu hiệu.

Xem đáp án

Tần số lớn nhất là 9, giá trị ứng với tần số 9 là 8. Vậy Mốt của dấu hiệu: Mo = 8 (phút).

12. Tự luận
1 điểm

Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

Giải bài 18 trang 21 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Bảng này có gì khác so với những bảng "tần số" đã biết?

Xem đáp án

Bảng này có khác so với bảng tần số đã học.

Các giá trị khác nhau của biến lượng được "phân lớp" trong các lớp đều nhau (10 đơn vị) mà không tính riêng từng giá trị khác nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Đo chiều cao của 100 học sinh lớp 6 (đơn vị đo: cm) và được kết quả theo bảng 26:

Giải bài 18 trang 21 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Ước tính số trung bình cộng trong trường hợp này.

 

Xem đáp án

Số trung bình cộng

Để tiện việc tính toán ta kẻ thêm vào sau cột chiều cao là cột số trung bình cộng của từng lớp: sau cột tần số là cột tích giữa trung bình cộng.

Giải bài 18 trang 21 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

(Nếu có bạn thắc mắc là tại sao lại có được số liệu ở cột Trung bình cộng ở mỗi lớp. Đó là vì ta lấy tổng chiều cao đầu + chiều cao cuối của mỗi lớp, sau đó chia cho 2. Ví dụ: (110 + 120)/2 = 115)

14. Tự luận
1 điểm

Số cân nặng (tính bằng kilôgam) của 120 em của một trường mẫu giáo ở thành phố A được ghi lại trong bảng 27:

Giải bài 19 trang 22 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Hãy tính số trung bình cộng (có thể sử dụng máy tính bỏ túi).

Xem đáp án

Bảng tần số về số cân nặng của 120 em của 1 trường mẫu giáo:

Giải bài 19 trang 22 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7