Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
22 câu hỏi
Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố
Ta có :
Do đó 420 = 2 . 2 . 5 . 3 . 7
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 60
Phân tích số 60:
Do đó 60 = 22.3.5.
Hoặc ta viết gọn thành 60 = 2.30 = 2.2.15 = 2.2.3.5 = 22.3.5
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 84
84 = 2.42 = 2.2.21 = 2.2.3.7 = 22.3.7
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 285
285 = 3.95 = 3.5.19
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 1035
1035 = 3.345 = 3.3.115 = 3.3.5.23 = 32.5.23
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 400
400 = 2.200 = 2.2.100 = 2.2.2.50 = 2.2.2.2.25 = 2.2.2.2.5.5 = 24.52
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 1000000
Cách 1:
1 000 000 = 2.500 000 = 2.2.250 000 = 2.2.2.125 000 = 2.2.2.2.62500
= 2.2.2.2.2.31250 = 2.2.2.2.2.2.15625 = 26.5.3125 = 26.5.5.625
= 26.5.5.5.125 = 26.5.5.5.5.25 = 26.5.5.5.5.5.5 = 26.56
Cách 2: 1 000 000 = 106 = (2.5)6 = 26.56
An phân tích các số 120; 306; 567 ra thừa số nguyên tố như sau:
120 = 2.3.4.5;
306 = 2.3.51;
567 = 92.7
An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng?
An làm như trên chưa chính xác vì phép phân tích còn chứa các thừa số 4; 51; 9 đều không phải số nguyên tố. Ta sửa lại như sau (bằng cách tiếp tục phân tích các thừa số chưa nguyên tố ra các thừa số nguyên tố) :
120 = 2.3.4.5 = 2.3.(2.2).5 = 23.3.5;
306 = 2.3.51 = 2.3.(3.17) = 2.32.17;
567 = 92.7 = 9.9.7 = 32.32.7 = 34.7.
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 225
225 = 5.45 = 5.5.9 = 5.5.3.3 = 32.52.
hoặc 225 = 152 = (3.5)2 = 15 = 32.52.
Vậy 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 1800
1800 = 2.900 = 2.2.450 = 2.2.2.225 = 23.32.52 (vì 225 = 32.52 theo câu a)).
hoặc 1800 = 30.60 = (2.15).(4.15) = (2.3.5).(22.3.5) = 2.22.3.3.5.5 = 23.32.52.
Vậy 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5.
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 1050
1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7
Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.
Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 3060
1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7
Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.
Cho số a = 23.52.11. Mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có là ước của a hay không?
– a = 23.52.11 = 22.2.52.11 = 4.2.52.11 ⋮ 4 do đó 4 là ước của a.
– a = 23.52.11 = 8.52.11 ⋮ 8 do đó 8 là ước của a.
– 16 không phải ước của a vì nếu 16 là ước của a thì a = 16.k = 24.k, nghĩa là khi phân tích a thành thừa số nguyên tố thì bậc của 2 phải ≥ 4. (trái với đề bài vì bậc của 2 chỉ bằng 3).
– a = 23.52.11 ⋮ 11 do đó 11 là ước của a.
– a = 23.52.11 = 2.2.2.5.5.11 = 2.(2.2.5).5.11 = 2.20.5.11 ⋮ 20 do đó 20 là ước của
Cho số a = 5.13. Hãy viết tất cả các ước của a
a = 5.13. Các ước của a là 1; 5; 13; 5.13 = 65.
Cho số b = 25. Hãy viết tất cả các ước của b.
b = 25. Các ước của b là 1; 2; 22 = 4; 23 = 8 ; 24 = 16; 25 = 32.
Cho số c = 32.7. Hãy viết tất cả các ước của c.
c = 32.7. Các ước của c là: 1; 3; 7 ; 32 = 9 ; 3.7 = 21 ; 32.7 = 63.
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số: 51; 75; 42; 30
+) 51 = 3.17; Ư(51) = {1; 3; 17; 51}.
+) 75 = 3.25 = 3. 52; Ư(75) = {1; 3; 5; 15; 25; 75}.
+) 42 = 2.3.7 ; Vậy Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}
+) 30 = 2.3.5; Vậy Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.
Tích của hai số tự nhiên bằng 42. Tìm mỗi số.
Ta có: 42 = 2.3.7
Do đó ta có thể viết:
42 = (2.3). 7 = 6.7
42 = (2.7).3 = 14.3
42 = (3.7).2 = 21.2
42 = 1.(2.3.7) = 1.42
Tích của hai số tự nhiên a và b bằng 30. Tìm a và b biết rằng a < b
Ta có: 30 = 2.3.5.
Do đó ta có thể viết :
30 = (2.3).5 = 6.5 nên a = 5 ; b = 6.
30 = (2.5).3 = 10.3 ; a = 3, b = 10.
30 = 2.(3.5) = 2.15 ; a = 2, b = 15.
30 = 1.(2.3.5) = 1.30 ; a = 1, b = 30.
Tâm có 28 viên bi. Tâm muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hỏi Tâm có thể xếp 28 viên bi đó vào mấy túi? (kể cả trường hợp xếp vào một túi)
Ta có : số bi = số túi x số bi trong 1 túi.
Do đó số túi phải là ước của 28 (vì số bi bằng 28).
Mà Ư(28) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28}.
Vậy Tâm có thể xếp 28 bi vào 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 hoặc 28 túi.
Phân tích số 111 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của 111.
Ta có 111 = 3.37 ; Ư(111) = {1, 3, 37, 111}.
Thay dấu * bởi chữ số thích hợp để .* = 111
Từ .* = 111 nên ta có
và * đều là ước của 111.
Mà ước có 2 chữ số của 111 chỉ có 37. Do đó = 37, suy ra * = 3.
Vậy ta có 37.3 = 111








