Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Đề thi

Bài 15: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

A
Admin
ToánLớp 663 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố

Xem đáp án

Ta có :

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

Do đó 420 = 2 . 2 . 5 . 3 . 7

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 60

Xem đáp án

Phân tích số 60:

Giải bài tập Toán lớp 6

Do đó 60 = 22.3.5.

Hoặc ta viết gọn thành 60 = 2.30 = 2.2.15 = 2.2.3.5 = 22.3.5

3. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 84

Xem đáp án

84 = 2.42 = 2.2.21 = 2.2.3.7 = 22.3.7

4. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 285

Xem đáp án

285 = 3.95 = 3.5.19

5. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố: 1035

Xem đáp án

1035 = 3.345 = 3.3.115 = 3.3.5.23 = 32.5.23

6. Tự luận
1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 400

Xem đáp án

400 = 2.200 = 2.2.100 = 2.2.2.50 = 2.2.2.2.25 = 2.2.2.2.5.5 = 24.52

7. Tự luận
1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 1000000

Xem đáp án

Cách 1:

1 000 000 = 2.500 000 = 2.2.250 000 = 2.2.2.125 000 = 2.2.2.2.62500

= 2.2.2.2.2.31250 = 2.2.2.2.2.2.15625 = 26.5.3125 = 26.5.5.625

= 26.5.5.5.125 = 26.5.5.5.5.25 = 26.5.5.5.5.5.5 = 26.56

Cách 2: 1 000 000 = 106 = (2.5)6 = 26.56

8. Tự luận
1 điểm

An phân tích các số 120; 306; 567 ra thừa số nguyên tố như sau:

        120 = 2.3.4.5;

        306 = 2.3.51;

        567 = 92.7

An làm như trên có đúng không? Hãy sửa lại trong trường hợp An làm không đúng?

Xem đáp án

An làm như trên chưa chính xác vì phép phân tích còn chứa các thừa số 4; 51; 9 đều không phải số nguyên tố. Ta sửa lại như sau (bằng cách tiếp tục phân tích các thừa số chưa nguyên tố ra các thừa số nguyên tố) :

120 = 2.3.4.5 = 2.3.(2.2).5 = 23.3.5;

306 = 2.3.51 = 2.3.(3.17) = 2.32.17;

567 = 92.7 = 9.9.7 = 32.32.7 = 34.7.

9. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 225

Xem đáp án

225 = 5.45 = 5.5.9 = 5.5.3.3 = 32.52.

hoặc 225 = 152 = (3.5)2 = 15 = 32.52.

Vậy 225 chia hết cho các số nguyên tố 3 và 5.

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 1800

Xem đáp án

1800 = 2.900 = 2.2.450 = 2.2.2.225 = 23.32.52 (vì 225 = 32.52 theo câu a)).

hoặc 1800 = 30.60 = (2.15).(4.15) = (2.3.5).(22.3.5) = 2.22.3.3.5.5 = 23.32.52.

Vậy 1800 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5.

11. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 1050

Xem đáp án

1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7

Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.

12. Tự luận
1 điểm

Phân tích số sau ra thừa số nguyên tố rồi cho biết các số sau chia hết cho các số nguyên tố nào? 3060

Xem đáp án

1050 = 2.525 = 2.3.175 = 2.3.5.35 = 2.3.5.5.7 = 2.3.52.7

Vậy 1050 chia hết cho các số nguyên tố 2; 3; 5; 7.

13. Tự luận
1 điểm

Cho số a = 23.52.11. Mỗi số 4, 8, 16, 11, 20 có là ước của a hay không?

Xem đáp án

– a = 23.52.11 = 22.2.52.11 = 4.2.52.11 ⋮ 4 do đó 4 là ước của a.

– a = 23.52.11 = 8.52.11 ⋮ 8 do đó 8 là ước của a.

– 16 không phải ước của a vì nếu 16 là ước của a thì a = 16.k = 24.k, nghĩa là khi phân tích a thành thừa số nguyên tố thì bậc của 2 phải ≥ 4. (trái với đề bài vì bậc của 2 chỉ bằng 3).

– a = 23.52.11 ⋮ 11 do đó 11 là ước của a.

– a = 23.52.11 = 2.2.2.5.5.11 = 2.(2.2.5).5.11 = 2.20.5.11 ⋮ 20 do đó 20 là ước của

14. Tự luận
1 điểm

Cho số a = 5.13. Hãy viết tất cả các ước của a

Xem đáp án

a = 5.13. Các ước của a là 1; 5; 13; 5.13 = 65.

15. Tự luận
1 điểm

Cho số b = 25. Hãy viết tất cả các ước của b.

Xem đáp án

b = 25. Các ước của b là 1; 2; 22 = 4; 23 = 8 ; 24 = 16; 25 = 32.

16. Tự luận
1 điểm

Cho số c = 32.7. Hãy viết tất cả các ước của c.

Xem đáp án

c = 32.7. Các ước của c là: 1; 3; 7 ; 32 = 9 ; 3.7 = 21 ; 32.7 = 63.

17. Tự luận
1 điểm

Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của mỗi số: 51; 75; 42; 30

Xem đáp án

+) 51 = 3.17; Ư(51) = {1; 3; 17; 51}.

+) 75 = 3.25 = 3. 52; Ư(75) = {1; 3; 5; 15; 25; 75}.

+) 42 = 2.3.7 ; Vậy Ư(42) = {1; 2; 3; 6; 7; 14; 21; 42}

+) 30 = 2.3.5; Vậy Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.

18. Tự luận
1 điểm

Tích của hai số tự nhiên bằng 42. Tìm mỗi số.

Xem đáp án

Ta có: 42 = 2.3.7

Do đó ta có thể viết:

42 = (2.3). 7 = 6.7

42 = (2.7).3 = 14.3

42 = (3.7).2 = 21.2

42 = 1.(2.3.7) = 1.42

19. Tự luận
1 điểm

Tích của hai số tự nhiên a và b bằng 30. Tìm a và b biết rằng a < b

Xem đáp án

Ta có: 30 = 2.3.5.

Do đó ta có thể viết :

30 = (2.3).5 = 6.5 nên a = 5 ; b = 6.

30 = (2.5).3 = 10.3 ; a = 3, b = 10.

30 = 2.(3.5) = 2.15 ; a = 2, b = 15.

30 = 1.(2.3.5) = 1.30 ; a = 1, b = 30.

20. Tự luận
1 điểm

Tâm có 28 viên bi. Tâm muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hỏi Tâm có thể xếp 28 viên bi đó vào mấy túi? (kể cả trường hợp xếp vào một túi)

Xem đáp án

Ta có : số bi = số túi x số bi trong 1 túi.

Do đó số túi phải là ước của 28 (vì số bi bằng 28).

Mà Ư(28) = {1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 ; 28}.

Vậy Tâm có thể xếp 28 bi vào 1 ; 2 ; 4 ; 7 ; 14 hoặc 28 túi.

21. Tự luận
1 điểm

Phân tích số 111 ra thừa số nguyên tố rồi tìm tập hợp các ước của 111.

Xem đáp án

Ta có 111 = 3.37 ; Ư(111) = {1, 3, 37, 111}.

22. Tự luận
1 điểm

Thay dấu * bởi chữ số thích hợp để Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 .* = 111

Xem đáp án

Từ Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 .* = 111 nên ta có Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 và * đều là ước của 111.

Mà ước có 2 chữ số của 111 chỉ có 37. Do đó Giải bài 133 trang 51 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 = 37, suy ra * = 3.

Vậy ta có 37.3 = 111