2048.vn

Bài 15: Đòn bẩy
Đề thi

Bài 15: Đòn bẩy

A
Admin
Vật lýLớp 66 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống ?

Đòn bẩy luôn có.......và có........tác dụng vào nó

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống ?

Khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi......

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dùng xà beng để bẩy vật nặng lên (H.15.1). Phải đặt điểm tựa ở đâu để bẩy vật lên dễ nhất ?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. ở X

B. ở Y

C. ở Z

D. ở khoảng giữa Y và Z

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hãy điền các kí hiệu O (điểm tựa O), O1 (điểm tác dụng của vật), O2 (điểm tác dụng của người) vào các vị trí thích hợp trên các vật là đòn bẩy ở hình 15.2.

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Trong các đòn bẩy trên dùng cái nào được lợi về lực

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp (hình 15.3). Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? Tại sao?

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tay chân của con người hoạt động như các đòn bẩy. Các xương tay, xương chân là đòn bẩy, các khớp xương là điểm tựa, còn các cơ bắp tạo nên lực.

Để nâng một vật nặng 20N, cơ bắp phải tác dụng một lực tới 160N. Tuy nhiên cơ bắp chỉ cần co lại 1 cm cũng đã nâng vật lên một đoạn 8cm rồi. Người ta nói rằng, tuy không được lợi về lực nhưng dùng đòn bẩy này lại được lợi về đường đi ( H 15.4)

Hãy suy nghĩ về cách cử động của chân, tay… và tìm hiểu xem có những đòn bẩy nào trong cơ thể em

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Câu nào dưới đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?

A. cân Rô-béc-van

B. cân đồng hồ

C. cân đòn

D. cân tạ

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Dụng cụ nào dưới đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?

A. cái búa nhổ đinh

B. cái cần kéo nước từ dưới giếng lên

C. cái mở nút chai

D. dụng cụ mắc ở đầu cột cờ dùng để kéo cờ lên và hạ cờ xuống

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong hình 15.5, những người Ai Cập cổ đại đang dùng dụng cụ được cấu tạo dựa trên nguyên tắc hoạt động của

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. mặt phẳng nghiêng

B. đòn bẩy

C. đòn bẩy phối hợp với ròng rọc

D. mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trong hình 15.6, người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật có trọng lượng P. Dùng lực bẩy nào sau đây là có lợi nhất ? Biết mũi tên chỉ lực càng dài thì cường độ lực càng lớn

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. Lực F1       B. lực F2      C. lực F3      D. lực F4

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có:

A. O2O=O1O

B. O2O>4O1O

C. O1O>4O2O

D. 4O1O>O1O>2O2O

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Một người gánh một gánh nước. Thùng thứ nhất nặng 20kg, thùng thứ hai nặng 30kg. Gọi điểm tiếp xúc giữa vai với đòn gánh là O, điểm treo thùng thứ nhất vào đòn gánh là O1, điểm treo thùng thứ hai vào đòn gánh là O2. Hỏi OO1 và OO2 có giá trị nào sau đây thì gánh nước cân bằng?

A. OO1 = 90cm, OO2 = 90cm

B. OO1 = 90cm, OO2 = 60cm

C. OO1 = 60cm, OO2 = 90cm

D. OO1 = 60cm, OO2 = 120cm

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một học sinh muốn thiết kế một cần kéo nước từ giếng lên theo nguyên tắc đòn bẩy (H.15.7) với những yêu cầu sau:

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

1. Có thể dùng lực 40N để kéo gàu nước nặng 140N

2. O2O = 2O1O (O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây kéo tới giá đỡ; O2O là khoảng cách từ điểm buộc dây gàu tới giá đỡ). Hỏi phải treo vào đầu dây kéo một vật nặng có khối lượng tối thiểu bằng bao nhiêu? Biết cường độ của lực F1 lớn hơn cường độ của lực F2 bao nhiêu lần thì O1O nhỏ hơn O2O bấy nhiêu lần.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hình 15.8 vẽ hai người dùng đòn bẩy để nâng cùng một vật nặng. Nếu gọi F1 là lực ấn của tay người ở hình 15.8a, F2 là lực nâng của người ở hình 15.8b thì

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

A. F1 > F2 vì B1O1 < B2O2 và A1O1 = A2O2

B. F1 < F2 vì B1O1 < B2O2 và A1O1 = A2O2

C. F1 > F2 vì đòn bẩy thứ nhất dài hơn

D. F1 = F2 vì hai đòn bẩy dài bằng nhau

 

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hình 15.9 vẽ hai người cùng vác một vật nặng như nhau. Hỏi lực kéo của tay người ở hình nào có cường độ lớn hơn.

Giải SBT Vật Lí 6 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 6

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack