Bài 11: Axit photphoric và muối photphat
Đề thi

Bài 11: Axit photphoric và muối photphat

A
Admin
Hóa họcLớp 1136 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học dạng phân tử và dạng ion rút gọn của phản ứng giữa axit photphoric với lượng dư của: BaO

Xem đáp án

Các chất lấy dư nên muối tạo ra là muối trung hoà: 2H3PO4 + 3BaO → Ba3(PO4)2 + 3H2O

   Phương trình phân tử trùng với phương trình ion thu gọn

2. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học dạng phân tử và dạng ion rút gọn của phản ứng giữa axit photphoric với lượng dư của: Ca(OH)2

Xem đáp án

2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O

2H3PO4 + 3Ca2+ + 6OH- → Ca3(PO4)2 + 6H2O

3. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học dạng phân tử và dạng ion rút gọn của phản ứng giữa axit photphoric với lượng dư của: K2CO3

Xem đáp án

 2H3PO4 + 3K2CO3 → 2K3PO4 + 3H2O + 3CO2

   2H3PO4 + 3CO32- → 2PO43- + 3H2O + CO2

4. Tự luận
1 điểm

Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về tính chất hoá học giữa axit nitric và axit photphoric. Dẫn ra những phản ứng hoá học để minh hoạ?

Xem đáp án

Những tính chất chung: Đều có tính axit

   + Chuyển màu chất chỉ thị: Quỳ tím chuyển thành màu hồng

   + Tác dụng với bazơ, oxit bazơ không có tính khử (các nguyên tố có số oxi hoá cao nhất):

   3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 + 3H2O

   Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

   + Tác dụng với một số muối của axit yếu và không có tính khử:

   2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2

   2H3PO4 + 3Na2SO3 → 2Na3PO4 + 3H2O + 3SO2

Những tính chất khác nhau:

HNO3H3PO4

- Axit HNO3 là axit mạnh

HNO3 → H+ + NO3-

- Axit HNO3 có tính oxi hoá mạnh

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

S + 2HNO3 → H2SO4 + 2NO

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

- Axit H3PO4 là một triaxit trung bình

H3PO4 ⇆ H+ + H2PO4-

H2PO4- ⇆ H+ + HPO42-

HPO42- ⇆ H+ + PO43-

- Axit H3PO4 không có tính oxi hoá.

3Fe + 2H3PO4 → Fe3(PO4)2 + 3H2

S + H3PO4 → không phản ứng

3FeO +2H3PO4 → Fe3(PO4)2 + 3H2O

5. Tự luận
1 điểm

Phương trình điện li tổng cộng của H3PO4 trong dung dịch là:

H3PO4 ⇆ 3H+ + PO43-

Khi thêm HCl vào dung dịch:

A. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận.

B. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch.

C. Cân bằng trên không bị dịch chuyển.

D. Nồng độ PO43- tăng lên.

Xem đáp án

- Đáp án B.

- Khi thêm HCl vào làm tăng nồng độ H+ trong dung dịch. Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ H+

⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

6. Tự luận
1 điểm

Lập các phương trình hóa học sau đây:

   H3PO4 + K2HPO4 →

      1 mol      1mol

Xem đáp án

 H3PO4 + K2HPO4 → 2KH2PO4

    1 mol         1mol

7. Tự luận
1 điểm

Lập các phương trình hóa học sau đây: 

H3PO4 + NaOH →

  1 mol      1mol

Xem đáp án

H3PO4 + Ca(OH)2 → CaHPO4 + 2H2O

  1 mol      1mol

8. Tự luận
1 điểm

Lập các phương trình hóa học sau đây: 

H3PO4 + Ca(OH)2 →

  2mol       1mol

Xem đáp án

2H3PO4 + Ca(OH)2 → Ca(H2PO4)2 + 2H2O

  2mol         1mol

9. Tự luận
1 điểm

Lập các phương trình hóa học sau đây:

H3PO4 + Ca(OH)2 →

   2mol      3mol

Xem đáp án

2H3PO4 + 3Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 6H2O

  2mol         3mol

10. Tự luận
1 điểm

Để thu được muối photphat trung hoà, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1,00M cho tác dụng với 50,0ml H3PO4 0,50M?

Xem đáp án

Ta có: nH3PO4 = 0,05.0,5 = 0,025(mol)

Phương trình phản ứng:

   H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O

Từ ptpư suy ra:

   nNaOH = 3nH3PO4 = 3. 0,025 = 0,075 (mol)

Giải bài tập Hóa học lớp 11 | Giải hóa lớp 11