98 Bài tập Sự điện li cực hay có đáp án (Phần 3)
25 câu hỏi
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Những ion nào tồn tại trong dung dịch
Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li
Đáp án C
Các ion nào sau không thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Đáp án B
Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
Đáp án B
Dãy ion nào sau đây có thể đồng thời tồn tại trong cùng một dung dịch?
Đáp án D
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Đáp án A
Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion?
Đáp án A
Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
AlCl3 và CuSO4
NH3 và AgNO3
Na2ZnO2 và HCl
NaHSO4 và NaHCO3
Đáp án A
Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau:
Các dung dịch đó là:
AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3
AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3
AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4
Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3
Đáp án A
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào đúng:
NaHSO4 + BaCl2 → BaCl2 + NaCl + HCl
2NaHSO4 + BaCl2 → Ba(HSO4)2 + 2NaCl
NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + H2O + CO2
Ba(HCO3)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaHCO3
Đáp án C
Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH?
Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3
Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3
Na2SO4, HNO3, Al2O3
Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2
Chọn đáp án D
Dãy các chất vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH là:
Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2
Phương trình phản ứng:
Na2HPO4 + 2HCl → 2NaCl + H3PO4
Na2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Dãy nào sau đây gồm các chất không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch HCl?
Cu, Ca3(PO4)2, CaCO3
AgCl, BaSO3, Cu(OH)2
BaCO3, Fe(OH)3, FeS
BaSO4, FeS2, ZnO
Đáp án C
Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 là:
Ba(NO3)2, Mg(NO3)2, HCl, CO2, Na2CO3
Mg(NO3)2, HCl, BaCO3, NaHCO3, Na2CO3
NaHCO3, Na2CO3, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2
NaHCO3, Na2CO3, CO2, Mg(NO3)2, HCl
Đáp án D
Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
Có khí bay lên
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần
Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện
Chọn đáp án B
Cho Na dư vào dung dịch chứa ZnCl2
Hiện tượng: Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
Giải thích:
- Ban đầu có khí bay lên do Na phản ứng với nước tạo H2.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
- Có kết tủa trắng Zn(OH)2 xuất hiện do xảy ra phản ứng:
ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2↓ + 2NaCl
- Zn(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính nên có thể tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư.
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(AlO2)2. Hãy cho biết hiện tượng nào sau đây xảy ra?
ban đầu không có kết tủa sau đó có kết tủa trắng
có kết tủa trắng và kết tủa không tan trong CO2 dư
có kết tủa trắng và kết tủa tan hoàn toàn khí dư CO2
không có hiện tượng gì
Đáp án B
Để thu được Al(OH)3 ta thực hiện thí nghiệm nào là thích hợp nhất?
Cho từ từ muối AlCl3 vào cốc đựng dung dịch NaOH
Cho từ từ muối NaAlO2 vào cốc đựng dung dịch HCl
Cho nhanh dung dịch NaOH vào cốc đựng dung dịch muối AlCl3
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
Đáp án D
Cho dung dịch các chất sau: NaHCO3 (X1); CuSO4 (X2); (NH4)2CO3 (X3); NaNO3 (X4); MgCl2 (X5); KCl (X6). Những dung dịch không tạo kết tủa khi cho Ba vào là:
X1, X4, X5
X1, X4, X6
X1, X3, X6
X4, X6
Đáp án D
Cho mẩu Na vào dung dịch các chất (riêng biệt) sau: Ca(HCO3)2 (1), CuSO4 (2), KNO3 (3), HCl (4). Sau khi các phản ứng xảy ra xong, ta thấy các dung dịch có xuất hiện kết tủa là:
(1) và (2)
(1) và (3)
(1) và (4)
(2) và (3)
Đáp án A
Dung dịch Na2CO3 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
CaCl2, HCl, CO2, KOH
Ca(OH)2, CO2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3
HNO3, CO2, Ba(OH)2, KNO3
CO2, Ca(OH)2, BaCl2, H2SO4, HCl
Đáp án D
Khí cacbonic tác dụng được với các dung dịch trong nhóm nào?
Na2CO3, Ba(OH)2, C6H5ONa
Na2SO3, KCl, C6H5ONa
Na2CO3, NaOH, CH3COONa
Na2SO3, KOH, C6H5ONa
Đáp án A
Cho dung dịch khí HCl vừa đủ, khí CO2, dung dịch AlCl3 lần lượt vào 3 cốc đựng dung dịch NaAlO2 đều thấy
dung dịch trong suốt
có khí thoát ra
có kết tủa trắng
có kết tủa sau đó tan dần
Đáp án C
Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:
dùng dung dịch NaOH (dư), dd HCl (dư), rồi nung nóng
dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng
dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)
dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)
Đáp án B
Dãy gồm các chất đều bị hòa tan trong dung dịch NH3 là:
Cu(OH)2, AgCl, Zn(OH)2, Ag2O
Cu(OH)2, AgCl, Zn(OH)2, Al(OH)3
Cu(OH)2, AgCl, Fe(OH)2, Ag2O
Cu(OH)2, Cr(OH)2, Zn(OH)2, Ag2O
Đáp án A
Xét các phản ứng sau:
1. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
2. AlCl3 + 3NaAlO2 + 6H2O → 4Al(OH)3 + 3NaCl
3. CH3NH2 + H2O →
4. C2H5ONa + H2O → C2H5OH + NaOH
Phản ứng nào là phản ứng axit – bazơ?
1; 2; 3
1; 2
1; 3
1; 2; 3; 4
Đáp án D
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thuộc loại phản ứng axit – bazơ theo Bron-stêt?
1 và 2
3 và 4
1, 2 và 3
1, 2 và 4
Đáp án D
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 →
(2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4 + BaCl2 →
(4) H2SO4 + BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 →
(6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →
Dãy gồm các phản ứng có cùng một phương trình ion thu gọn là:
(1), (3), (5), (6)
(3), (4), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
(1), (2), (3), (6)
Đáp án D






