98 Bài tập Sự điện li cực hay có đáp án (Phần 2)
25 câu hỏi
Trong dung dịch H3PO3 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
2
3
4
5
Đáp án B
Chọn chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:
Fe(OH)2
Al(OH)3
Mg(OH)2
Fe(OH)3
Chọn đáp án B
Hiđroxit lưỡng tính khi tan trong nước vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa phân li theo kiểu bazơ
Al(OH)3 → Al3+ + 3OH-
Al(OH)3 → H+ + AlO2- + H2O
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp là: Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3, Sn(OH)2
Zn(OH)2 trong nước phân li theo kiểu:
Chỉ theo kiểu bazơ
Vừa theo kiểu axit vừa theo kiểu bazơ
Chỉ theo kiểu axit
Vì là bazơ yếu nên không phân li
Đáp án B
Dung dịch có pH = 7 là:
NH4Cl
CH3COONa
C6H5ONa
KClO3
Đáp án D
Khi hòa tan trong nước, chất nào sau đây làm cho quỳ tím chuyển màu xanh?
NaCl
NH4Cl
Na2CO3
FeCl3
Đáp án C
Trong các muối sau, dung dịch muối nào có môi trường trung tính?
FeCl3
Na2CO3
CuCl2
KCl
Chọn đáp án D
Muối có môi trường trung tính là KCl tạo bởi cation của bazơ mạnh (K+) và anion gốc axit mạnh (Cl-)
FeCl3 và CuCl2 có môi trường axit.
Na2CO3 có môi trường bazơ.
Lưu ý: Môi trường của muối:
1. Muối trung hòa
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh
→ Môi trường trung tính (pH = 7)
VD: NaNO3, KCl, Na2SO4,…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit yếu
→ Môi trường bazơ (pH > 7)
VD: Na2CO3, K2S…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit mạnh → Môi trường axit (pH < 7)
VD: NH4Cl, CuSO4, AlCl3…
- Dung dịch muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu → Tùy thuộc vào độ thủy phân của hai ion mà dung dịch có pH = 7 hoặc pH > 7 hoặc pH < 7
VD: (NH4)2CO3, (NH4)2S…
2. Muối axit
- Muối HSO4- có môi trường axit (pH < 7)
VD: NaHSO4…
- Muối HCO3-, HSO3-, HS- với cation bazơ mạnh có môi trường bazơ.
VD: NaHCO3,…
Trong các muối cho dưới đây: NaCl, Na2CO3, K2S, K2SO4, NaNO3, NH4Cl, ZnCl2: Những muối nào không bị thủy phân?
NaCl, NaNO3, K2SO4
Na2CO3, ZnCl2, NH4Cl
NaCl, K2S, NaNO3, ZnCl2
NaNO3, K2SO4, NH4Cl
Đáp án A
Cho các muối sau đây: NaNO3, K2CO3, CuSO4, FeCl3, AlCl3, KCl. Các dung dịch có pH = 7 là:
NaNO3, KCl
K2CO3, CuSO4, KCl
CuSO4, FeCl3, AlCl3
NaNO3, K2CO3, CuSO4
Đáp án A
Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là:
Na2CO3, NH4Cl, KCl
Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa
NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4
KCl, C6H5ONa, CH3COONa
Đáp án B
Hãy cho biết dãy các dung dịch nào sau đây có khả năng đổi màu quỳ tím sang đỏ (hồng)?
CH3COOH, HCl và BaCl2
NaOH, Na2CO3 và Na2SO3
H2SO4, NaHCO3 và AlCl3
NaHSO4, HCl và AlCl3
Đáp án D
Cho các dung dịch muối: Na2CO3 (1), NaNO3 (2), NaNO2 (3), NaCl (4), Na2SO4 (5), CH3COONa (6), NH4HSO4 (7), Na2S (8). Những dung dịch muối làm quỳ hóa xanh là:
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (5), (6)
(1), (3), (6), (8)
(2), (5), (6), (7)
Đáp án C
Cho phản ứng: 2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O
Hấp thụ hết x mol NO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH thì dung dịch thu được có giá trị
pH = 7
pH > 7
pH = 0
pH < 7
Đáp án B
Cho hấp thụ hết 2,24 lít NO2 (đktc) trong 0,5 lít dung dịch NaOH 0,2M. Thêm tiếp vài giọt quỳ tím thì dung dịch sẽ có màu gì?
không màu
màu xanh
màu tím
màu đỏ
Đáp án B
Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch NaHCO3 thì
giầy quỳ tím bị mất màu
giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu xanh
giấy quỳ không đổi màu
giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu đỏ
Đáp án B
Muối nào sau đây là muối axit?
NH4NO3
Na2HPO3
Ca(HCO3)2
CH2COOK
Đáp án C
Cho các muối sau: NaHSO4, NaHCO3, Na2HPO3. Số muối thuộc loại muối axit là:
0
1
2
3
Chọn đáp án C
Có 2 muối là muối axit là: NaHSO4 và NaHCO3
Lưu ý:
+ Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra H+
+ NH4+ là cation như một cation kim loại chứ không phải gốc axit.
+ HPO32- không phân li ra H+ nên Na2HPO3 là muối trung hòa.
Chỉ ra phát biểu sai:
Các muối NaH2PO4, Ca(HCO3)2, Na2HPO3 đều là muối axit
Các dung dịch C6H5ONa, CH3COONa làm quỳ tím hóa xanh
là ion lưỡng tính
là ion trung tính
Đáp án A
Trong dung dịch KHSO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
2
3
4
5
Đáp án B
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH
Ba(OH)2
NH3
NaCl
Đáp án B
Các dung dịch NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là:
HCl
CH3COOH
NaCl
H2SO4
Đáp án D
Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là:
KHSO4, HF, H2SO4, Na2CO3
HF, H2SO4, Na2CO3, KHSO4
H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3
HF, KHSO4, H2SO4, Na2CO3
Đáp án C
Xét pH của bốn dung dịch có nồng độ mol/lít bằng nhau là dung dịch HCl, pH = a; dung dịch H2SO4, pH = b; dung dịch NH4Cl, pH = c và dung dịch NaOH pH = d. Nhận định nào dưới đây là đúng?
d < c < a < b
c < a < d < b
a < b < c < d
b < a < c < d
Đáp án D
Có 6 dung dịch cùng nồng độ mol/lít là: NaCl (1), HCl (2), Na2CO3 (3), NH4Cl (4), NaHCO3 (5), NaOH (6). Dãy sắp xếp theo trình tự pH của chúng tăng dần như sau:
(1) < (2) < (3) < (4) < (5) < (6)
(2) < (3) < (1) < (5) < (6) < (4)
(2) < (4) < (1) < (5) < (3) < (6)
(2) < (1) < (3) < (4) < (5) < (6)
Đáp án C
Hằng số điện li phụ thuộc vào
bản chất các ion tạo thành chất điện li
nhiệt độ, bản chất chất tan
độ tan của chất điện li trong nước
tính bão hòa của dung dịch chất điện li
Đáp án B
Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi
các chất phản ứng phải là những chất dễ tan
các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh
một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
phản ứng không phải là thuận nghịch
Đáp án C






