98 Bài tập Sự điện li cực hay có đáp án (Phần 1)
25 câu hỏi
Dung dịch nào say đây có khả năng dẫn điện?
Dung dịch đường
Dung dịch muối ăn
Dung dịch rượu
Dung dịch benzen trong ancol
Đáp án B
Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
HCl trong C6H6 (benzen)
CH3COONa trong nước
Ca(OH)2 trong nước
NaHSO4 trong nước
Đáp án A
Chất nào sau đây không dẫn điện được?
KCl rắn, khan
NaOH nóng chảy
CaCl2 nóng chảy
HBr hòa tan trong nước
Đáp án A
Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước?
Môi trường điện li
Dung môi không phân cực
Dung môi phân cực
Tạo liên kết hidro với các chất tan
1. Đáp án C
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2
HClO2
Ba(OH)2
C6H12O6 (glucozơ)
Đáp án D
Các dung dịch axit, bazơ, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các:
ion trái dấu
anion
cation
chất
Đáp án A
Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch
Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa khử
Đáp án C
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2
Đáp án D
Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3
H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF
HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3
Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl
Đáp án C
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?
HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2
CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2
KCl, H2SO4, H2O, MgCl2
Chọn đáp án C
Chất điện li mạnh gồm các bazơ mạnh, axit mạnh và hầu hết các muối.
⟹ H3PO4, H2S, H2O là chất điện li yếu.
⟹ Đáp án C
Những muối có khả năng điện li hoàn toàn trong nước là:
NaCl, Na2SO4, K2CO3, AgNO3
HgCl2, CH3COONa, Na2S, (NH4)2CO
Hg(CN)2, NaHSO4, KHSO3, AlCl3
Hg(CN)2, HgCl2, CuSO4, NaNO3
Chọn đáp án A
Những muối có khả năng điện li hoàn toàn trong nước là: NaCl, Na2SO4, K2CO3, AgNO3
Lưu ý: Đa số các muối phân li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit khi tan trong nước.
Trừ một số muối là chất điện li yếu như: HgCl2, Hg(CN)2…
Cho các chất: H2O, HCl, NaOH, NaCl, CuSO4, HCOOH. Các chất điện li yếu là:
H2O, HCOOH, CuSO4
HCOOH, CuSO4
H2O, HCOOH
H2O, NaCl, HCOOH, CuSO4
Đáp án C
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4, NH3
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2
H2S, CH3COOH, HClO, H3PO4
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
1. Đáp án C
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HCl
HF
HI
HBr
Đáp án B
Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4
C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4
Đáp án B
Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng?
HCl →
CH3COOH
H3PO4 →
Na3PO4 →
Chọn đáp án C
Phương trình H3PO4 → 3H+ + 3PO43- viết sai.
Đối với các đáp án còn lại:
A. Đúng vì HCl là chất điện li mạnh.
B. Đúng vì CH3COOH là chất điện li yếu.
C. Sai vì H3PO4 là chất điện li yếu. Phân li theo 3 nấc.
Phương trình điện li viết đúng là:
H3PO4 H+ + H2PO4-
H2PO4- H+ + HPO42-
HPO42- H+ + PO43-
D. Đúng vì Na3PO4 là chất điện li mạnh.
Lưu ý:
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch, gồm:
+ Các axit trung bình và yếu như: H2S, H2CO3, H3PO4, CH3COOH...
+ Các bazơ không tan như: Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3...
+ Phương trình điện li của chất điện li yếu sử dụng mũi tên 2 chiều ().
- Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion, gồm:
+ Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HBr, HI, HClO4, HClO3,...
+ Các dung dịch bazơ: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,...
+ Hầu hết các muối.
Phương trình điện li nào dưới đây được viết đúng?
H2SO4 H+ + HSO4-
H2SO3 → 2H+ + SO32-
K2S 2K+ + S2-
H2CO3 H+ + HCO3-
Chọn đáp án D
Phương trình điện li viết đúng là:
H2CO3 H+ + HCO3-
A. H2SO4 H+ + HSO4- . Sai vì H2SO4 là chất điện li mạnh.
Phương trình điện li viết đúng là:
H2SO4 → 2H+ + SO42-
B. H2SO3 → 2H+ + SO32-. Sai vì H2SO3 là chất điện li yếu. Phân li thành hai nấc.
Phương trình điện li viết đúng:
H2SO3 H+ + HSO3-
HSO3- H+ + SO32-
C. K2S 2K+ + S2- . Sai vì K2S là chất điện li mạnh.
Phương trình điện li viết đúng là:
K2S → 2K+ + S2-
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
HNO3
K2SO4
Mg(OH)2
Đáp án B
Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
Đáp án B
Trong dung dịch axit axetic (bỏ quan sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
CH3COOH, , H2O
CH3COOH,
Đáp án C
Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
Đáp án D
Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
Đáp án A
Theo lý thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng?
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axit
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ
Một hợp chất có khả năng phân li ra cation trong nước là axit
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
Đáp án C
Dãy gồm các axit nấc 2 là:
HCl, H2SO4, H2S, CH3COOH
H2CO3, H2SO3, H3PO4, HNO3
H2SO4, H2SO3, HF, HNO3
H2S, H2SO4, H2CO3, H2SO3, H3PO3
Đáp án D
Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion?
2
3
4
5
Đáp án C






