98  Bài tập Anken cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
Đề thi

98 Bài tập Anken cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1197 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8g. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

0,05 và 0,1.

0,1 và 0,05.

0,12 và 0,03.

0,03 và 0,12

Xem đáp án

Đặt nC2H6 = a ; nC2H4 = b

 n hỗn hợp = 0,15 ⇒ a+b = 0,15

m bình brom tăng = m C2H4 = 2,8g ⇒  28b = 2,8

⇒ b = 0,1 ⇒ a= 0,05

Đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là

etilen.

but - 2-en.

hex- 2-en.

2,3-dimetylbut-2-en.

Xem đáp án

nA = nBr2 = 8 : 160 = 0,05 mol

⇒ MA = 2,8 : 0,05 = 56 ⇒ A có công thức C4H8

Mà hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất ⇒ A là CH3−CH=CH−CH3

Đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là:

C3H6

C4H8

C5H10.

C5H8.

Xem đáp án

nBr2 = 8 : 160 = 0,05 = nX ⇒ X là anken: CnH2n (n ≥ 2)

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

Mdẫn xuất = 2.80 : 69,56% = 230

⇒  14n + 2.80 = 230⇒  n = 5 : X là C5H10.

Đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn từ từ 8,4g hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là

12g.

24g

36g.

48g.

Xem đáp án

nBr2 = nX = 8,4 : 56 = 0,15

mBr2 = 24g

Đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy kh ối lượng bình tăng thêm 7,7g. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là

25% và 75%.

33,33% và 66,67%.

40% và 60%

35% và 65%.

Xem đáp án

nX = 0,15

mbình brom tăng = mX ⇒ MX = 7,7 : 0,15 = 51,3

Mà X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp ⇒  X gồm C3H6(42) và C4H8(56)

Đặt nC3H6 = a ; nC4H8 = b

Có a +b = nX =0,15

    42a + 56b = mX = 7,7

⇒ a= 0,05 ; b= 0,1

⇒ %VC3H6 = 33,33%

    %VC4H8 = 66,67%

Đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8g. % thể tích của một trong 2 anken là

50%

40%

70%

80%.

Xem đáp án

nX = 0,2

 hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8g

⇒ mX = 9,8g

⇒ MX= 49

Mà X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp ⇒ X gồm C3H6 (42) và C4H8(56)

Sử dụng sơ đồ đường chéo ta có : nC3H6 = nC4H8

(Hoặc MX = 49 = ( 42 + 56)/2 ⇒ nC3H6 = nC4H8)

⇒ %V C3H6 = %V C4H8 = 50%

Đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7g. CTPT của 2 anken là

C2H4và C3H6.

C3H6và C4H8.

C4H8và C5H10.

C5H10và C6H12.

Xem đáp án

nX = 0,15

Khối lượng bình brom tăng 7,7g ⇒ mX = 7,7g

MX = 7,7 : 0,15 = 51,3

Mà X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp ⇒  X gồm C3H6 (42) và C4H8(56)

Đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4g. Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X.

0,2 mol C2H4và 0,3 mol C3H6

0,2 mol C3H6và 0,2 mol C4H8

0,4 mol C2H4và 0,1 mol C3H6

0,3 mol C2H4và 0,2 mol C3H6

Xem đáp án

nX= 0,5

Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4g ⇒ mX = 15,4

⇒ MX = 30,8

Mà X chứa 2 anken đồng đẳng kế tiếp

⇒ 2 anken đó là C2H4(28) :a mol và C3H6(42): b mol

Có a + b = nX = 0,5

      28a + 42b = mX =15,4

⇒ a =  0,4  ; b = 0,1

Đáp án C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon, A và B đều ở thể khí ở đktc. Khi cho 6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước Brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8g; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. CTPT của A, B và khối lượng của hỗn hợp X là

C4H10 , C3H6; 5,8g.

C3H8 , C2H4 ; 5,8g.

C4H10 , C3H6 ; 12,8g.

C3H8 , C2H4 ; 11,6g.

Xem đáp án

A,B đều ở thế khí ở đktc ⇒ C(A,B) ≤ 4

nX = 0,3

khối lượng bình brom tăng lên 2,8g ⇒ manken = 2,8

thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu

 ⇒ n ankan = 2/3.nX = 0,2  ⇒ n anken = 0,3 – 0,2 = 0,1

⇒ M anken = 2,8 : 0,1 = 28 ⇒ Anken đó là C2H4

A có nhiều hơn B một nguyên tử cacbon  ⇒ Ankan là C3H8

mX = mC3H8 + mC2H4 = 2,8+ 0,2.44 =11,6g

Đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng 15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là

40% C2H6 và 60% C2H4

50% C3H8 và 50% C3H6

50% C4H10 và 50% C4H8

50% C2H6và 50% C2H4

Xem đáp án

ankan A và anken B có cùng số C ⇒ MA – MB =2

Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X

⇒ n ankan = n anken

Khí Y chính là ankan A .

mY = 15/29 mX ⇒ MA = 15 /29 (MA + MB) = 15/29 ( 2MA – 2)

⇒ MA = 30 ⇒ A là C2H6 ⇒ B là C2H4

Đáp án D.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544g CO2. Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là

26.13% và 73.87%.

36.5% và 63.5%.

20% và 80%.

73.9% và 26.1%.

Xem đáp án

Chất khí bay ra chính là metan ⇒ nCH4 = nCO2 = 5,544 : 44 = 0,126 mol

VCH4 = 0,126.22,4 = 2,8224 lít

⇒ %VCH4 = (2,8224 : 10,8 ).100% = 26,13%

⇒ %Volefin = 73,87%

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 8960ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4g. Biết X có đồng phân hình học. CTCTcủa X là

CH2 = CH - CH2 - CH3.

CH3 - CH = CH - CH3.

CH2 = CH - CH - CH2 - CH3.

(CH3)2 C = CH2.

Xem đáp án

nX =8,96 : 22,4 = 0,4

mX = phần khối lượng bình Br2 tăng = 22,4g

⇒MX = 56 ⇒ X là C4H8
mà X có đồng phân hình học
⇒ X là CH3 - CH = CH - CH3

Đáp án B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

but-1-en.

but-2-en.

Propilen.

Xiclopropan.

Xem đáp án

X phản ứng với Br2 dung dịch theo tỉ lệ 1 : 1 ⇒ X là anken : CnH2n

CnH2n + Br2 → CnH2nBr2

MY = 160 : 74,08% = 216 ⇒ 14n + 160 = 216

⇒ n = 4

⇒ X là C4H8

 Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau

⇒ X là CH2 = CH - CH2 - CH3

X có tên là but-1-en.

Đáp án A.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%. X có công thức phân tử là

C4H8.

C2H4.

C5H10

C3H6.

Xem đáp án

Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 ⇒ Sản phẩm tạo thành là dẫn xuất monoclo

Msản phẩm = 35,5 : 55,04% = 64,5 ⇒ MX = 64,5 – 36,5 = 28

⇒ X là C2H4.

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 7,28g và có 2,688 lít khí bay ra (đktc). CTPT của anken là

C4H8

C5H10

C3H6

C2H4

Xem đáp án

           nX = 0,25

          m bình brom tăng 7,28g ⇒ manken = 7,28

         2,688 lít khí bay ra chính là metan ⇒ nanken = nX – nCH4 = 0,25 – 0,12 = 0,13

        ⇒ M anken = 7,28 : 0,13 = 56

        ⇒ Anken đó là C4H8.

           Đáp án A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7g. CTPT của 2 anken là

C2H4và C4H8.

C3H6và C4H8.

C4H8và C5H10

A hoặc B.

Xem đáp án

nX = 0,15

Gọi công thức chung của anken là CnH2n

MX = 7,7 : 0,15 = 51,3  ⇒ 14n = 51,3 ⇒ n = 3,66

⇒ 2anken là C2H4 và C4H8 hoặc C3H6 và C4H8

⇒ A và B đều thỏa mãn.

Đáp án D.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8g. CTPT của 2 anken là (Biết số C trong các anken không vượt quá 5)

C2H4và C5H10

C3H6và C5H10

C4H8và C5H10

A hoặc B

Xem đáp án

Gọi công thức chung của 2 olefin là: CnH2n

mhỗn hợp = 16,8g

⇒ Mhỗn hợp = 16,8 : 0,3 =56 ⇒ 14n = 56 ⇒ n = 4

⇒ A và B thỏa mãn

Đáp án D.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột niken nung nóng (hiệu suất phản ứng 75%) thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện) là

5,23

3,25.

5,35.

10,46.

Xem đáp án

Giả sử nX = 4 ⇒ nC2H4 = 1  ; nH2 = 3

nC2H4 phản ứng = 1. 75% = 0,75

C2H4 + H2 → C2H6

 0,75  → 0,75     0,75

nY = 4 – nH2 phản ứng = 4 – 0,75 = 3,25

mY = mX =28 + 3.2 = 34

⇒ MY = 34 : 3,25 = 10,46

⇒ dY/H2 = 5,23

Đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A. Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75%. Công thức phân tử olefin là

C2H4

C3H6.

C4H8.

C5H10.

Xem đáp án

Giả sử nH2 = nX  = 1

nA = n hỗn hợp – nH2 phản ứng = 2 – 0,75 = 1,25

m hỗn hợp = mA ⇒ 2 + MX = MA.1,25 = 23,2.1,25 .2

⇒ MX = 56

⇒ X là C4H8.

Đáp án C.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33. Cho X đi qua bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4. CTPT của X là

C2H4.

C3H6.

C4H8.

C5H10.

Xem đáp án

MX = 13,32

MY = 16

Giả sử nX = 1

có mX = mY ⇒ 13,32 = 16.nY ⇒ nY = 0,8325

n anken = nH2 phản ứng = nX – nY = 1 – 0,8325 = 0,1675

⇒ nH2 ban đầu = 0,8325

⇒ 0,8325.2 + 0,1675.Manken = mX = 13,32 ⇒ Manken = 70

⇒ Anken đó là C5H10.

Đáp án D.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

20%.

25%.

50%.

40%.

Xem đáp án

Giả sử nX =1

Có nH2 + nC2H4 = nX =  1

      2nH2 + 28nC2H4 = mX = 3,75.4 = 15

⇒ nH2 = nC2H4 = 0,5

Đặt nC2H4 phản ứng = a ⇒ nH2 phản ứng = a.

⇒ nY = nX – nH2 phản ứng = 1 – a

MY = 5.4 =20

mY = mX =15 ⇒ nY = 15 : 20 =0,75 ⇒ a = 1- 0,75 = 0,25

 ⇒ H = 25%

Đáp án B.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t0), cho cùng một sản phẩm là

xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.

but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en

xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en

2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan

Xem đáp án

xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en cộng với H2 đều tạo butan.

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là

92,4 lít.

94,2 lít.

80,64 lít.

24,9 lít

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O có 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

⇒ nO2 = (2,4.2 + 2,4 )/2 = 3,6 ⇒ b = 3,6.22,4 =80,64l

Đáp án C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là

0,09 và 0,01

0,01 và 0,09.

0,08 và 0,02.

0,02 và 0,08.

Xem đáp án

n Ankan = nH2O – nCO2  = 0,09 ⇒ nanken = 0,1 – nAnkan = 0,1- 0,09 = 0,01

Đáp án B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là

C2H6và C2H4.

C4H10và C4H8.

C3H8và C3H6.

C5H12và C5H10.

Xem đáp án

nBr2 phản ứng = 80.20% : 160 = 0,1 = nAnken

⇒ n Ankan = nAnken = 0,1

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2

mà Ankan và Anken đều có cùng số C

⇒ số C trong Ankan hoặc Anken là : 0,6 : 0,1 : 2 =3

Đáp án C.