89 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 31 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
30 câu hỏi
Quá trình nào sau đây không trả lại CO2 vào môi trường?
Hô hấp của động vật và thực vật.
Lắng đọng vật chất.
Sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải.
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Đáp án B
Quá trình lắng đọng vật chất không trả lại CO2 vào môi trường
Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
Cacbon không thể lưu trữ trong các lớp trầm tích và chỉ quay trở lại khí quyển qua các quá trình phân hủy
Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon dioxit (CO2).
Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được quay trở lại môi trường không khí.
Đáp án C
Trong chu trình sinh địa hóa, nitơ từ trong cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường không khí dưới dạng nitơ phân tử (N2) thông qua hoạt động của nhóm sinh vật nào trong các nhóm sau đây?
Động vật đa bào.
Vi khuẩn phản nitrat hóa.
Vi khuẩn cố định nitơ.
Vi khuẩn nitrat hoá.
Đáp án B
Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Đáp án C
Carbon dự trữ nhiều nhất dưới dạng?
CO2 trong khí quyển.
CO2 hòa tan trong nước.
CO2 trong đá và ion hòa tan trong nước.
CO2 thải ra do cây hô hấp.
Đáp án C
Carbon dự trữ nhiều nhất dưới dạng: CO2 trong đá và ion hòa tan trong nước.
Nguồn nitrate cung cấp cho thực vật trong tự nhiên được hình thành chủ yếu theo
con đường vật lí.
con đường hóa học.
con đường sinh học.
con đường quang hóa.
Đáp án C
Nhóm vi sinh vật nào sau đây không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitrogen?
Vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu.
Vi khuẩn cộng sinh trong cây bèo hoa dâu.
Vi khuẩn sống tự do trong đất và nước.
Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu.
Đáp án A
Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ Đậu tham gia vào chu trình nào sau đây?
Chu trình carbon.
Chu trình nitrogen.
Chu trình phosphorus.
Chu trình nước.
Đáp án A
Khi nói về chu trình Carbon, phát biểu nào sau đây sai?
Không phải tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.
Trong quần xã, hợp chất carbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật.
Carbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp.
Đáp án C
A. Đúng, không phải tất cả lượng carbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. Một số còn lắng đọng ở trong đá nữa.
B. Đúng, trong quần xã, hợp chất carbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn.
C. Sai, không phải hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật, đã nói ở trên là một số ít còn lắng đọng trong đá.
D. Đúng, chủ yếu thông qua quá trình quang hợp thì carbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã.
Trong chu trình carbon, CO2 trong tự nhiên từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?
hô hấp của sinh vật.
quang hợp của cây xanh.
phan giải chất hữu cơ.
khuếch tán.
Đáp án B
Trong chu trình nitrogen, vi khuẩn nitrate hóa có vai trò?
Chuyển hóa NH4+ thành NO3-
Chuyển hóa N2 thành NH4+
Chuyển hóa NO3- thành NH4+
Chuyển hóa NO2- thành NO3-
Đáp án D
Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng hàm lượng CO2 trong khí quyển là
số lượng loài động vật và vi sinh vật ngày một gia tăng trên Trái đất.
sự phân hủy các hợp chất hữu cơ ngày càng nhiều.
nhiên liệu hóa thạch bị đốt cháy, thảm thực vật ngày càng bị thu hẹp.
sự hô hấp của các loài sinh vật trên Trái đất ngày một tăng lên.
Đáp án C
Nhóm vi sinh vật nào dưới đây làm giảm lượng nitrogen trong đất?
Vi khuẩn lam.
Vi khuẩn amoni.
Vi khuẩn nitrite hóa.
Vi khuẩn phản nitrate hóa.
Đáp án D
Nhóm vi sinh vật nào sau đây không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitrogen?
Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu.
Vi khuẩn cộng sinh trong cây bèo hoa dâu.
Vi khuẩn sống tự do trong đất và nước.
Vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu.
Đáp án D
Nhóm vi sinh không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitrogen là vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu
Vi khuẩn sống kí sinh hút nguồn dinh dưỡng từ cây họ đậu, chúng không tổng hợp muối nitrogen
Sinh vật hấp thụ nitrogen dưới dạng?
NH4+;NO3-
Đạm.
N2.
NO2-
Đáp án A
Trong chu trình sinh địa hoá, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitrogen ở dạng NO3- thành nitrogen ở dạngNH4+?
Động vật đa bào.
Vi khuẩn cố định nitrogen trong đất.
Thực vật tự dưỡng.
Vi khuẩn phản nitrate hoá.
Đáp án C
- Biến đổi nitrogen ở dạng NO3 thành nitrogen ở dạng NH4+ là do thực vật tự dưỡng.
- NH4+ → NO2- nhờ vi khuẩn nitrite hóa.
- NO2- → NO3 nhờ vi khuẩn nitrate hóa.
- NO3- → NH4+ nhờ vi khuẩn phản nitrate hóa.
Trong chu trình sinh hóa địa hoá của nitrogen, nơi có lượng nitrogen dự trữ lớn nhất là
Sinh vật.
Khí quyển.
Đất.
Nhiên liệu hóa thạch.
Đáp án B
Chu trình nước
chỉ liên quan tới các nhân tố vô sinh của hệ sinh thái.
không có ở sa mạc.
là một phần của chu trình tái tạo vật chất trong hệ sinh thái.
là một phần của tái tạo năng lượng trong hệ sinh thái.
Đáp án C
Chu trình nước là một phần của chu trình tái tạo vật chất trong hệ sinh thái
Một chu trình sinh địa hóa điển hình gồm các giai đoạn nào sau đây?
Tổng hợp các chất, phân giải các chất hữu cơ và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước
Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ.
Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.
Đáp án C
Nội dung nào đúng với chu trình các chất khí?
Phần lớn các chất tách ra đi vào vật chất lắng đọng nên gây thất thoát nhiều.
Phần lớn các chất đi qua quần xã ít bị thất thoát và hoàn lại cho chu trình.
Các chất tham gia vào chu trình có nguồn dự trữ từ vỏ Trái Đất.
Phần lớn các chất đi qua quần xã bị thất thoát và không hoàn lại cho chu trình.
Đáp án B
Điều nào dưới đây sai khi nói về chu trình nước?
Trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở đại dương.
Trong tự nhiên, nước luôn vận động tạo nên chu trình nước toàn cầu.
Trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở lục địa.
Sự bốc hơi nước diễn ra từ đại dương, mặt đất và thảm thực vật.
Đáp án C
Diện tích lục địa chỉ khoảng 29% bề mặt Trái Đất, nhỏ hơn nhiều so với 71% đại dương nên lượng mưa rơi xuống đại dương lớn hơn.
Khi nói về chu trình nước trong tự nhiên, phát biểu nào sai?
Nước là thành phần không thể thiếu và chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sinh vâtj
Nguồn nước sạch không phải là vô tận mà đang bị suy giảm nghiêm trọng
Nước là nguồn tài nguyên không tái sinh
Nước trên Trái Đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn
Đáp án C
Phát biểu C là không đúng. Vì nước là một nguồn tài nguyên tái sinh. Sau khi sử dụng, nước sạch trở thành nước thải được đổ ra sông hồ, biển và bốc hơi nước tạo thành mây, sau đó ngưng tụ thành mưa và trở thành nguồn nước sạch cung cấp cho sinh hoạt của con người.
Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là
duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
duy trì sự cân bằng vật chất trong quần thể
duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã
duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái
Đáp án A
Chu trình sinh địa hóa giúp duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.
Nhận thức nào sau đây về chu trình nước là sai ?
Nước rơi xuống lục địa phân bố không đều ở các vùng khác nhau trên Trái Đất và phần lớn lại không thể sử dụng được
Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn, chỉ một lượng nước nhỏ rơi xuống lục địa nên cần phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước ngọt và bảo vệ sự trong sạch của nguồn nước.
Có những vùng có nhiều nước nhưng không thể sử dụng do ô nhiễm, một số vùng lại thiếu nước nghiêm trọng do hạn hán thường xuyên.
Nước không bị mất đi mà là nguồn tài nguyên vô hạn, chúng bốc hơi từ mặt đất và thảm thực Vật, sau đó lại rơi toàn bộ xuống lục địa..
Đáp án D
Lượng khí CO2 trong khí quyển tăng cao là do những nguyên nhân nào sau đây?
I.Sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải.
II.Việc chặt phá rừng bừa bãi.
III.Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch.
IV.Hiệu ứng nhà kính, làm Trái Đất nóng lên.
V.Việc sử dụng các nguồn năng lượng mới như gió, nước, thủy triều.
I, II, III, IV và V.
I, II, III và V.
I, II và III.
I, III và V.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Tìm hiểu về chu trình tuần hoàn vật chất dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Sơ đồ này phản ánh đúng cho các chu trình tuần hoàn vật chất giữa sinh vật và môi trường.
II. Chu trình tuần hoàn carbon, nitrogen, nước, năng lượng, phospho, … theo chu trình này.
III. Qua chu trình này cho thấy, vật chất luôn luôn đi theo chu trình mà không thay đổi hàm lượng.
IV. Sinh vật phân giải đóng vai trò quan trọng nhất trong sự trả lại vật chất vô cơ cho môi trường.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
I.IV đúng
II sai. Chu trình tuần hoàn carbon, nitrogen, nước, năng lượng, phospho, … theo chu trình này. → không có chu trình năng lượng
III sai. Qua chu trình này cho thấy, vật chất luôn luôn đi theo chu trình mà không thay đổi hàm lượng.
→ một phần vật chất tách khỏi chu trình đi vào lắng đọng.
Sơ đồ khá quát chu trình sinh địa hóa các chất sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Chu trình tuần hoàn vật chất trên chỉ đúng cho hệ sinh thái trên cạn.
II. [1] là nhóm sinh vật có khả năng chuyển hóa chất vô cơ thành chất hữu cơ.
III. Nhờ có [2] mà CO2, nitrogen dạng khoáng từ môi trường được chuyển vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trả lại môi trường
IV. Nhờ có [3] giúp trả lại các chất dinh dưỡng (như nitơ, phốt pho, cacbon) vào đất và môi trường, từ đó tái sử dụng trong chu trình dinh dưỡng của các sinh vật khác.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
I sai
II,III,IV đúng
Tìm hiểu về chu trình tuần hoàn vật chất dưới đây, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đây là chu trình tuần hoàn carbon trong tự nhiên.
II. Nước từ môi trường → vào sinh vật qua chuỗi, lưới thức ăn, thoát hơi nước,.. → nước trở lại môi trường.
III. Đại dương chứa phần lớn nước trên Trái Đất và là nguồn nước bốc hơi chủ yếu vào khí quyển
IV. Chu trình nước giúp tái tạo nước cho các hệ sinh thái, cung cấp nguồn nước cho sinh vật
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
I sai
II,III,IV đúng
Tìm hiểu về chu trình tuần hoàn carbon trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Động vật có thể hấp thụ CO2 đưa vào quần xã.
II.Carbon ở môi trường vô sinh đi vào quần xã dưới dạng carbon monoxide (CO2.)
III. Tất cả sinh vật đều có khả năng trả lại CO2 cho môi trường
IV. Tất cả nguồn carbon đi vào quần xã sẽ được trả lại môi trường dưới dạng CO2.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
I sai
II sai CO2.
III đúng Tất cả sinh vật đều có khả năng trả lại CO2 cho môi trường → thông qua hô hấp
IV sai Tất cả nguồn carbon đi vào quần xã sẽ được trả lại môi trường dưới dạng CO2. → một phần, còn một phần đi vào lắng đọng không trả lại
Tìm hiểu về chu trình sinh - địa – hoá vật chất theo sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nitrogen phân tử được trả lại môi trường nhờ các nhóm vi khuẩn phản nitrate hóa.
II. Các loài thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng muối nitrate (NO3-) và muối ammonium (NH4+).
III. Các muối (NO3-) và muối (NH4+) được hình thành bằng con đường vật lí, hoá học và sinh học, nhưng con đường sinh học đóng vai trò quan trọng nhất.
IV. Trong chu trình, các muối (NO3-) và muối (NH4+) được sinh vật tiêu thụ hấp thụ và đồng hoá thành chất hữu cơ trong cơ thể.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
I đúng
II,III đúng
IV sai. Trong chu trình, các muối (NO3-) và muối (NH4+) được sinh vật tiêu thụ hấp thụ và đồng hoá thành chất hữu cơ trong cơ thể. → sinh vật sản xuất



