89 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 31 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
30 câu hỏi
Sinh quyển là
toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí.
môi trường sống của tất cả các sinh vật ở trên Trái Đất.
vùng khí quyển có sinh vật sống và phát triển.
toàn bộ sinh vật của Trái Đất, bao gồm thực vật, động vật và vi sinh vật.
Đáp án A
Toàn bộ các hệ sinh thái trên trái đất tạo nên một sinh quyển. Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí.
Trong các tổ chức sống sau đây, tổ chức sống nào bao gồm các tổ chức sống còn lại?
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Sinh quyển.
Đáp án D
Bảo vệ sinh quyền dựa trên nguyên tắc
tăng dân số.
bảo vệ môi trường.
tăng trưởng kinh tế.
phát triển bền vững.
Đáp án D
Mục đích của phát triển bền vững là
cải thiện điều kiện sống của con người và bảo tồn đa dạng sinh học.
tăng trưởng kinh tế nhanh chóng mà không quan tâm đến môi trường hay xã hội.
tập trung vào việc giảm thiểu chi phí môi trường để đạt được lợi nhuận cao nhất.
phát triển xã hội mà không cần bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án A
Khu sinh học (biome) là
một quần xã lớn trên Trái Đất có các đặc điểm tương tự về khí hậu và có cùng một loại thảm thực vật đặc trưng.
một hệ sinh thái có các đặc điểm tương tự về khí hậu và có cùng một loại thảm thực vật đặc trưng.
một khu vực lớn trên Trái Đất có các đặc điểm tương tự về khí hậu và có cùng một loại thảm thực vật đặc trưng.
một quần thể lớn trên Trái Đất có các đặc điểm tương tự về khí hậu và có cùng một loại thảm thực vật, động vật đặc trưng.
Đáp án C
Các hệ sinh thái rất lớn đặc trưng cho đất đai và khí hậu của một vùng địa lí xác định gọi là
khu sinh học (biological zone).
quần xã sinh vật.
hệ sinh thái.
quần thể sinh vật.
Đáp án A
Ví dụ: Tập hợp các rừng mưa nhiệt đới trên toàn Trái Đất tạo nên khu sinh học
thảo nguyên.
savan.
sa mạc.
rừng mưa nhiệt đới.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây về điều kiện khí hậu hoặc thành phần sinh vật chính ở khu sinh học rừng mưa nhiệt đới?
Lượng mưa thấp và biến động mạnh, nhiệt độ thấp hoặc cao.
Nhiệt độ, lượng mưa cao và ổn định.
Có cỏ và các loài thực vật thân thảo chiếm ưu thế.
Lượng mưa thấp, nhiệt độ thấp (âm) vào mùa đông.
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây về điều kiện khí hậu hoặc thành phần sinh vật chính ở khu sinh học sa mạc?
Cỏ và các loài thực vật thân thảo chiếm ưu thế.
Lượng mưa thấp, nhiệt độ thấp (âm) vào mùa đông.
Lượng mưa thấp và biến động mạnh, nhiệt độ thấp hoặc cao.
Nhiệt độ, lượng mưa cao và ổn định.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây về điều kiện khí hậu hoặc thành phần sinh vật chính ở khu sinh học rừng lá rộng ôn đới?
Lượng mưa thấp và biến động mạnh, nhiệt độ thấp hoặc cao.
Lượng mưa thấp, nhiệt độ thấp (âm) vào mùa đông.
Nhiệt độ ổn định quanh năm, và lượng mưa đều đặn suốt năm, nhiều loài chim và thú ngủ đông.
Có các loài thực vật thân gỗ rụng lá theo mùa chiếm ưu thế; nhiều loài chim và thú ngủ đông.
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây về điều kiện khí hậu hoặc thành phần sinh vật chính ở khu sinh học đồng rêu hàn đới là sai?
Thảm thực vật chủ yếu là rêu và cây thân tháo.
Có khí hậu nhiệt đới ẩm và không có mùa đông.
Có nhiều loài thú như nai, chó sói và các loài chim di cư.
Lượng mưa thấp, nhiệt độ thấp (âm) vào mùa đông.
Đáp án B
Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là
đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.
thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới,đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.
rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.
rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.
Đáp án C
Các khu sinh học trên cạn được sắp xếp theo vĩ độ tăng dần lần lượt là:
Rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới
Cho các khu sinh học (biom) sau:
(1) Hoang mạc.
(2) Vùng mặt nước của các đại dương thuộc vĩ độ thấp.
(3) Các hồ nước nông.
(4) Các rạn san hô.
Khu sinh học nào nghèo nhất:
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(3) và (4).
Đáp án A
- Hoang mạc và vùng mặt nước của các đại dương thuộc vĩ độ thấp là những nơi không có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các sinh vật nên độ đa dạng ở đây rất ít. Một nơi thì quá nóng (hoang mạc) còn nơi kia thì quá lạnh (vùng mặt nước của các đại dương thuộc vĩ độ thấp).
- Ở hoang mạc điều kiện khí hậu khắc nghiệt, nắng nóng quanh năm, đất đai cằn cỗi nên ít có sinh vật sinh sống.
- Ở vùng nước của các đại dương thuộc vĩ độ thấp, ánh sáng yếu do đó thực vật ở đây ít có khả năng thích nghi. Vì thế động vật ít → hệ sinh thái nghèo nàn.
Cho các hoạt động của con người sau đây:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Giải pháp của sự phát triển bền vững là các hoạt động
(2) và (3).
(1) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4)
Đáp án C
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất?
Hoang mạc.
Thảo nguyên.
Rừng mưa nhiệt đới.
Sa van.
Đáp án C
Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương Bắc (Taiga).(4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
(2) → (3) → (4) → (1).
(2) → (3) → (1) → (4).
(1) → (3) → (2) → (4).
(1) → (2) → (3) → (4).
Đáp án C
Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh?
Năng lượng Mặt Trời và năng lượng gió.
Địa nhiệt và khoáng sản.
Đất, nước và sinh vật.
Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều.
Đáp án C
Hình vẽ mô tả các khu sinh học trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tất cả 9 khu sinh học trên cạn được mô tả.
II. Quần xã rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng cao hơn hoang mạc và sa mạc.
III. Độ đa dạng sinh học giảm dần: rừng mưa nhiệt đới → rừng lá rộng ôn đới → rừng lá kim phương bắc → đồng rêu.
IV. Lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng lá kim phương bắc có nhiều loài hơn so với lưới thức ăn rừng rụng lá ôn đới.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
I sai Có tất cả 8 khu sinh học trên cạn được mô tả.
II,III đúng
IV sai ít loài hơn
Hình vẽ mô tả các khu sinh học trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tất cả 5 khu sinh học được mô tả.
II. Đi từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp thì lưới thức ăn các loài ở các hệ sinh thái có sự đơn giản dần.
III. Lưới thức ăn ở rừng là rộng ôn đới phức tạp hơn rừng mưa nhiệt đới.
IV. Khu sinh học rừng mưa nhiệt đới có điều kiện khí hậu ấm áp và ẩm ướt, là nơi sinh sống của đa dạng sinh vật.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
I sai 6 khu sinh học
II đúng
III sai đơn giản hơn
IV đúng
Những biện pháp nào sau đây giúp giảm thiểu sự tác động có hại lên sinh quyền và khu sinh học?
I. Giảm tiêu thụ nguyên liệu như nước, gỗ, kim loại và tăng cường tiết kiệm, tái chế nguyên liệu.
II. Sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió, năng lượng mặt trời và giảm phát thải khí nhà kính.
III. Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho nhu cầu của con người mà không cần quan tâm đến tác động môi trường.
IV. Thành lập các khu dự trữ sinh quyển, trồng rừng và bảo vệ đa dạng sinh vật.
I, II và IV đúng.
I, III và IV đúng.
II và III đúng.
II và IV đúng.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Hình vẽ mô tả cấu trúc cắt dọc khu sinh học nước mặn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vùng biển khơi chiếm khoảng 70% bề mặt Trái Đất.
II. Tầng mặt có hệ thực vật ít đa dạng hơn so với tầng đáy đại dương.
III. Đại dương còn là cỗ máy khổng lồ điều hòa khí hậu cho toàn hành tinh.
IV. Sinh vật sản xuất gồm tảo và vi khuẩn quang hợp, phân bố chủ yếu ở tầng giữa và đáy đại dương.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
I,III đúng
Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là
chu trình sinh - địa – hoá.
chuyển hóa chất sống trong sinh vật.
chuyển hóa năng lượng trong sinh vật.
chu trình vận chuyển các chất trong thế giới sống.
Đáp án A
Trong chu trình sinh - địa - hóa có hiện tượng nào sau đây?
Trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật.
Trao đổi các chất tạm thời giữa môi trường và sinh vật.
Trao đổi các chất liên tục giữa sinh vật và sinh vật.
Trao đổi các chất theo từng thời kì giữa môi trường và sinh vật.
Đáp án A
Trong chu trình sinh địa hóa, có sự trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật.
Sự trao đổi chất trong chu trình địa hóa các chất bao gồm một số giai đoạn:
1. Vật chất từ cơ thể sinh vật trở lại môi trường.
2. Sự trao đổi vật chất qua các bậc dinh dưỡng.
3. Vật chất từ môi trường vào cơ thể dinh dưỡng.
Trật tự đúng của các giai đoạn trong chu trình sinh địa hóa là?
2 – 1 – 3.
3 – 2 – 1.
3 – 1 – 2.
1 – 2 – 3.
Đáp án B
Sự trao đổi chất trong chu trình địa hóa các chất bao gồm: Vật chất từ môi trường vào cơ thể sinh vật → Sự trao đổi vật chất qua các bậc dinh dưỡng → Vật chất từ cơ thể sinh vật trở lại môi trường.
Trong chu trình sinh địa hóa, carbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm
sinh vật phân giải.
sinh vật tiêu thụ bậc 1.
sinh vật sản xuất.
sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Đáp án C
Trong chu trình - sinh - địa - hóa, điều nào sau đây hoàn toàn không được nhắc tới?
Sự chuyển hóa các chất hữu cơ thành vô cơ và ngược lại.
Con đường vật chất từ ngoài vào cơ thể.
Con đường vật chất từ trong cơ thể ra môi trường.
Năng lượng trong hệ sinh thái.
Đáp án D
Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, nên hoàn toàn không nhắc tới năng lượng.
Khi nói về chu trình sinh địa hóa carbon, phát biểu nào sau đây đúng?
Sự vận chuyển carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó.
Một phần nhỏ carbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích.
Carbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng carbon monoxide (CO).
Toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí.
Đáp án B
A sai.
C sai vì carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide (CO2)
D sai vì: một phần carbon lắng đọng trong các vật chất trong các lớp trầm tích.
Trong chu trình carbon trong một hệ sinh thái, nguyên tố carbon đã đi từ ngoài vào cơ thể sinh vật bằng phương thức nào?
Quang hóa.
Phân giải.
Hoại dưỡng.
Dị hóa.
Đáp án A
Nguyên tố carbon đã đi từ ngoài vào cơ thể sinh vật bằng phương thức quang hóa.
Khi nói về chu trình địa hóa, phát biểu nào sau đây sai?
Thực vật tự dưỡng có khả năng biến đổi nitrate (NO3-) thành muối ammonium (NH4+).
Carbon đi vào chu trình dưới dạng carbon dioxide (CO2).
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nitrate (NO3-) và muối ammonium (NH4+).
Nguồn dự trữ carbon lớn nhất là carbon dioxide (CO2) trong khí quyển.
Đáp án D
Chu trình carbon trong sinh quyển
liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.
gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
Đáp án C
- Trong chu trình Carbon: Chỉ 1 phần nhỏ xác sinh vật sau khi phân giải chất hữu cơ thì được lắng đọng vật chất, còn phần lớn Carbon đi vào chu trình dưới dạng CO2:
- Thực vật lấy CO2 để tạo chất hữu cơ đầu tiên thông qua Quang hợp.
- Khi sử dụng và phân huỷ các hợp chất chứa Carbon, sinh vật trả lại CO2 và nước cho môi trường. Chu trình carbon có một phần lắng đọng, 1 phần vật chất dược tái sinh.



