85 Bài tập Phản ứng cộng của Anken, Ankin cực hay có lời giải (P2)
Đề thi

85 Bài tập Phản ứng cộng của Anken, Ankin cực hay có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1153 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp khí M gồm ankin X và H2 có tỉ khối hơi so với CH4 là 0,6. Nung nóng hỗn hợp M với bột Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí N có tỉ khối hơi so với CH4 là 1,0. Ankin X là

axetilen.

metylaxetilen.

etylaxetilen.

propylaxetilen.

Xem đáp án

Đáp án B

hhM gồm CnH2n - 2 và H2 có dM/CH4 = 0,6.

Nung M với Ni → hhN có N/CH4 = 1.

• Ta có hhN có M = 16 → H2 dư.

Đặt nCnH2n - 2 x mol và H2 y mol.


Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn → hhN gồm CnH2n + 2 x mol và H2 dư (y - 2x) mol.

Từ (*), (**) → y = 4x → n = 3 → CH≡C-CH3 → metylaxetilen

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một hiđrocacbon (khí) và H2, với dX/H2 = 6,7 . Cho hỗn hợp đi qua Ni nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có dY/H2 = 16,75 . Công thức phân tử của hiđrocacbon trong X là

C3H4.

C3H6.

C4H8.

C4H6.

Xem đáp án

Đáp án A

Theo BTKL: mX = mY



Giả sử nhhX = 5 mol; nhhY = 2 mol.

Ta có nH2phản ứng = nhhX - nhhY = 5 - 2 = 3 mol > nhhY

→ hiđrocacbon là CnH2n - 2

→ ban đầu có CnH2n - 2 1,5 mol và H2 3,5 mol.

→ n = 3 → C3H4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và một olefin có tỉ lệ số mol là 1:1. Cho hỗn hợp X qua ống đựng Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 23,2; hiệu suất bằng b%. Công thức phân tử của olefin và giá trị của b tương ứng là:

C5H10; 44,8%.

C6H12; 14,7%.

C3H6; 80%.

C4H8; 75%.

Xem đáp án

Đáp án D

hhX gồm H2 và CnH2n có tỉ lệ số mol là 1 : 1.

hhX qua ống đựng Ni, to → hhY có dY/H2 = 23,2. H = b%.

• Coi hh X gồm H2 1 mol; CnH2n - 2 1 mol.

hhY gồm CnH2n + 2 x mol; H2 dư (1 - x) mol và CnH2n (1 - x) mol.


→ 14n + 46,4x = 90,8.

Biện luận → n = 4; x = 0,75 → C4H7; H = 75%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho V lít hổn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 , trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc), biết tỷ khối hơi của hổn hợp Y đối với H2 là 6,6. Nếu cho V lít hổn hợp X đi qua dung dịch Brom dư thì khối lượng bình Brom tăng

5,4 gam

2,7 gam

6,6 gam

4,4 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt x, y, y lần lượt là số mol của H2, C2H2, C2H4

MY = 2.6,6 = 13,2 < MC2H2

èY chứa H2 dư (x - 3y mol) và C2H6 (2y mol)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích V(C2H2) : V(H2) = 2 : 3) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đều đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là

0,4 gam

0,8 gam

1,6 gam

0,6 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có nC2H2 = 0,04 mol, nH2 = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng → mX = m bình tăng + mZ

→ mbình tăng = 0,04.26 + 0,06.2-4,5.2.0,04 = 0,8 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bình kín hỗn hợp X gồm: 1 ankin, 1 anken, 1 anken và H2 với áp suất 4atm. Đun nóng bình với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y là 3atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và a. Giá trị của a là

32

34

24

18

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hidrocacbon Y, thu được số mol CO2 đúng bằng số mol H2O. Nếu dẫn V lít (đktc) hỗn hợp khí X như trên qua lượng dư dung dịch Br2 thấy khối lượng bình đựng tăng 0,82 gam. Khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Công thức phân tử của hidrocacbon Y và giá trị của V là:

C3H4 và 0,336

C3H8 và 0,672.

C3H8 và 0,896.

C4H10 và 0,448.

Xem đáp án

Đáp án C

Khí thoát ra khỏi bình là Y ; nCO2 = 0,03 ; nH2O= 0,04

→ Y là ankan → nY = 0,04 - 0,03 = 0,01 → Y là C3H8
Đốt cháy X thu được nCO2 = nH2O

→ nC2H2= nC3H8 = 0,01 mol
→ nC2H4 = ( 0,82 - 0,01 × 26 ) : 28 = 0,02 mol
→ nX = 0,01 + 0,02 + 0,01 = 0,04 → VX = 0,896 (l)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua ống đựng Ni (nung nóng), sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 14,85 gam H2O. Thành phần % về thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X là

42,42%.

73,68%.

57,57%.

84,84%.

Xem đáp án

Đáp án A

Bảo toàn nguyên tố C → nC2H5 = nCO2 : 2= 0,35 mol

Bảo toàn nguyên tố H → nC2H2 + nH2 = nH2O = 0,825

→ %VC2H2 =  0,350,825×100% = 42,42%.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỷ khối của một hỗn hợp khí (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với hidro là 17. Ở điều kiện tiêu chuẩn, trong bóng tối, 400 ml hỗn hợp tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thấy có V cm3 dung dịch brom 0,26 M phản ứng đồng thời có 240 ml khí thoát ra. Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon là:

C2H2 và C3H8

CH4 và C4H6

C2H6 và C3H6

C2H6 và C3H4

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi hợp chất bị brom hấp thụ là X, ankan bay ra là Y

Khi tham giam phản ứng với Br2 thì thể tích X là 160 ml, thể tích ankan Y là 240 ml tỉ lệ thể tích là nY : nX= 3:2

Có Mtb = 34

Đến đây thử từng đáp án .

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp khí X gồm: 0,1 mol C2H2, 0,2 mol C2H4, 0,1 mol C2H6 và 0,36 mol H2 qua ống sứ đựng Ni là xúc tác,đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp khí Y qua bình đựng brom dư thấy khối lượng của bình tăng 1,64 gam và có hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình đựng brom. Khối lượng hỗn hợp khí Z bằng bao nhiêu ?

13,26 gam.

10,28 gam.

9,58 gam.

8,20 gam.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhận thấy khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng ankin và anken hấp thụ

Bảo toàn khối lượng → mX = mbình tăng + mZ

→ mZ = 0,1.26 + 0,2.28 + 0,1.30 + 0,36.2- 1,64= 10,28 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2). Đun nóng 10,08 lít (đktc) hỗn hợp X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch nước brom dư, thấy bình brom tăng 3 gam và còn lại V lít (đktc) hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ. Tỉ khối của Z so với heli bằng 5/3. Giá trị của V là

13,44 lít

4,48 lít

10,08 lít

5,04 lít

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nC2H2 = 0,15 mol, nH2 = 0,3 mol

Ta có mX = mY = mbình tăng + mZ

→ 0,15. 26 + 0,3. 2 = 3 + mZ → mZ = 1,5 gam

→ nZ = 1,553.4 = 0,225 mol → V= 5,04 lít.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm eten, propen và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,94. Trong X, tỉ lệ mol của eten và propen là 2 : 3. Dẫn X qua bột Ni, to thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 12,3125 (giả sử hiệu suất phản ứng hiđro hoá hai anken là như nhau). Dẫn Y qua bình chứa dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng m gam. Giá trị của m là:

0,728 gam

3,2 gam.

6,4 gam

1,456 gam

Xem đáp án

Đáp án A

gọi số mol eten, propen, hiđro trong hỗn hợp X lần lượt 2x, 3x, y.

Ta có hệ:

2x + 3x + y = 0,5 mol

và khối lượng: 28 × 2x + 42 × 3x + 2y = 3,94 × 4 × 0,5.

Giải hệ có nghiệm x = 0,04 mol và y = 0,3 mol.

X to Y nên mY = mX = 7,88 gam.

lại có dY/H2 = 12,3125 nên nY = 0,32 gam.

chú ý X toY, số mol Y giảm (0,5 - 0,32 = 0,18 mol) so với X là do H2 mất đi

khi đi vào nối đôi C=C của anken (hay hiểu đơn giản: 1π làm mất 1H2).

→ nH2 = nX - nY = 0,18 mol.

Gọi hiệu suất hiđro hóa của 2 anken đều là h, ta có:

nanken phản ứng = nH2 phản ứng ↔ 0,2h = 0,18 → h = 0,9.

Nghĩa là, sau phản ứng lượng anken còn lại để phản ứng tiếp với brom chỉ là 0,1 × 0,08 = 0,008 mol eten và 0,012 mol propen.

Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng của anken: m = 0,008 × 28 + 0,012 × 42 = 0,728 gam.

Đáp án đúng cần chọn là A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm etan; etilen và propin. Cho 12,24 gam hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3/NH3 có dư sau phản ứng thu được 14,7 gam kết tủa. Mặt khác 4,256 lít khí X (đktc) phản ứng vừa đủ với 140ml dung dịch brom 1M. Khối lượng C2H6 trong 12,24 gam X ban đầu bằng bao nhiêu (Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn) ?

4,5 gam

3 gam

6 gam

9 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận thấy trong 0,19 mol hỗn hợp X phản ứng với 0,14 mol Brom

 

Gọi số mol của C2H6, C2H4, trong 12,24 lần lượt là x, y mol

Có nC3H4 = n = 0,1 mol

→ mC2H6 = 0,2.30 = 6 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 19 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8,5. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

22,4 lít.

26,88 lít.

58,24 lít

53,76 lít.

Xem đáp án

Đáp án D

hhX gồm C2H2 và H2 có cùng số mol.

hhX cho qua xúc tác nung nóng

→ hhY gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2.

Sục Y vào brom dư

→ mbình tăng = 19 gam và 0,2 mol hh khí có d/H2 = 8,5.

• Theo BTKL:

mhhX = mbình brom tăng + mkhí thoát ra

= 19 + 0,2 x 17 = 22,4 gam.

→ nC2H2 = nH2 = 22,4 : (26 + 2) = 0,8 mol.

• C2H2 + 2,5O2 → 2CO2 + H2O

0,8----------2

H2 + 0,5O2 → H2O

0,8----0,4

→ ∑nO2 = 2 + 0,4 = 2,4 mol

→ VO2 = 2,4 x 22,4 = 53,76 lít

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với H2 là 3,6. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 4. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

25%

20%

50%

40%

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử hỗn hợp X chứa 1 mol → nH2 = 0,8 mol, nC2H2 = 0,2 mol

Luôn có mX = mY → nY = 1.3,6.24.2 = 0,9 mol

Nhận thấy nH2 pu = nC2H4 pu = nX - nY = 1- 0,9 = 0,1 mol

→ H = 0,10,2 ×100% = 50%.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp khí X gồm hai anken có cùng thể tích, lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 12,6 gam và có 48 gam Br2 phản ứng. Số cặp chất thỏa mãn các điều kiện trên của X là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

hhX gồm hai anken cùng V, lội chậm qua bình đựng Br2

→ mbình tăng = 12,6 gam và có 0,3 mol.

nanken = nBr2 = 0,3 mol → Manken = 12,6 : 0,3 = 42 → ntrung bình = 3.

→ Có 4 cặp chất thỏa mãn là:

1. CH2=CH2 và CH2=CH-CH2-CH3.

2. CH2=CH2 và CH2=C(CH3)2.

3. CH2=CH2 và (cis)CH3-CH=CH-CH3.

4. CH2=CH2 và (trans)CH3-CH=CH-CH3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chứa 0,15 mol brom tác dụng hết với axetilen chỉ thu được 2 chất M và N là đồng phân của nhau, trong đó M có khối lượng là 13,392 gam, khối lượng của N là

14,508 gam

18,6 gam

13,392 gam

26,988 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Chất M và N là đồng phân của nhau

→ M và N là đồng phân hình học của nhau

→ M và N đều có CTPT là C2H2Br2.

Ta có: nM = 13,392 : 186 = 0,072 mol

→ nN = 0,15 - 0,072 = 0,078 mol

→ mN = 0,078 x 186 = 14,508 gam 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm một anken và một ankin. Cho 0,1 mol hỗn hợp X vào nước brom dư thấy có 0,16 mol Br2 đã tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X thu được 0,28 mol CO2. Vậy 2 chất trong hỗn hợp X là

C2H4 và C3H4

C4H8 và C2H2

C3H6 và C2H2

C3H6 và C3H4

Xem đáp án

Đáp án B

hhX gồm CnH2n a mol và CmH2m - 2 b mol.



• 0,1 mol hhX + O2 → 0,28 mol CO2

Ta có: nCO2 = 0,04n + 0,06m = 0,28 → 2n + 3m = 14.

Biện luận → n = 4; m = 2 → hhX là C4H8 và C2H2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4, 0,2 mol C2H2 và 0,7 mol H2. Nung X trong bình kín có xúc tác là Ni, sau một thời gian thu được 0,8 mol hỗn hợp Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch Br2 có nồng độ a mol/lít. Giá trị của a là

3

2,5

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Có nH2 phản ứng = nX-nY = 0,1 + 0,2 + 0,7 - 0,8 = 0,2 mol
ènBr2 phản ứng = nC2H4 + 2nC2H2 - nH2 phản ứng = 0,1 + 2.0,2 - 0,2 = 0,3 mol
èa = 0,30,1 = 3 lít

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol axetilen; 0,2 mol xiclopropan; 0,1 mol etilen và 0,6 mol hiđro với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 12,5. Cho hỗn hợp Y tác dụng với brom dư trong CCl4 thấy có tối đa a gam brom phản ứng. Giá trị của a là

32.

24.

8.

16.

Xem đáp án

Đáp án D