8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Số gần đúng và sai số có đáp án (Phần 2) (Thông hiểu)
Đề thi

8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Số gần đúng và sai số có đáp án (Phần 2) (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 1081 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết 2  = 1,4142135... . Viết gần đúng số 2  theo quy tắc làm tròn đến hàng phần nghìn, sai số tuyệt đối ước lượng được là:

0,01;

0,001;

0,0001;

0,02.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quy tròn số 2  đến hàng phần nghìn, ta được số gần đúng là 1,414.

Vì  2 < 1,414 < 1,415 nên ta có sai số tuyệt đối là:

Da = a¯−a  < |1,415 – 1,414| = 0,001

Vậy sai số tuyệt đối không vượt quá 0,001.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số dưới đây, giá trị gần đúng của 24−53  với sai số tuyệt đối nhỏ nhất là:

3,21;

3,19;

3,17;

3,16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sử dụng máy tính bỏ túi, ta tính được:

24−53=3,189003539... 

Xét từng giá trị gần đúng ở các phương án ta thấy số 3,19 có sai số tuyệt đối nhỏ nhất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỏi kết quả đo đạc nào trong các kết quả sau đây là chính xác nhất?

22,34 m ± 0,01 m;

107,2 m ± 0,2 m;

2001,8 m ± 0,5 m;

56,48 m ± 0,12 m;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta so sánh sai số tương đối của các phép đo:

δ1=0,0122,34=0,00044762...

 δ2=0,2107,2=0,00186567...

δ3=0,52001,8=0,0002497752...

δ2=0,1256,48=0,002124645...

Ta có δ3 có giá trị nhỏ nhất nên phép đo ở phương án C có kết quả chính xác nhất.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc điều tra dân số năm 2022, người ta báo cáo số dân của tỉnh X là ā = 2 718 156 ± 150 người. Số quy tròn của số a = 2 718 156 là:

2 718 000;

2 718 400;

2 718 500;

1 719 000.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàng lớn nhất của độ chính xác d = 150 là hàng trăm nên ta quy tròn a đến hàng nghìn. Khi đó số quy tròn của a là 2 718 000.

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số gần đúng là a = 1 922 với độ chính xác d = 50. Số quy tròn của số a là:

2 000;

1 950;

1 900;

1 920.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàng lớn nhất của độ chính xác d = 50 là hàng chục nên ta quy tròn a đến hàng trăm.

Khi đó số quy tròn của a là 1 900.

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho b¯ là nghiệm bé của phương trình x2 – x – 1 = 0. Số gần đúng của b¯ với độ chính xác d = 0,0005 là

b = 0,6180;

b = –0,6181;

b = –0,6180;

b = 0,6181.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình x2 – x – 1 = 0 ta được 2 nghiệm là 1±52  .

 là nghiệm bé của phương trình nên b¯=1−52  = –0,6180339…

Hàng chữ số khác 0 đầu tiên bên trái của d  = 0,0005 là hàng phần chục nghìn.

Quy tròn b¯  đến hàng phần chục nghìn ta được số gần đúng của b¯  là b = –0,6180.

Vậy ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử biết số đúng là 4,454. Sai số tương đối khi quy tròn số này đến hàng phần trăm ước lượng là:

0,01%;

0,1%;

1%;

10%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số quy tròn đến hàng phần trăm của số đúng 4,454 ta được số gần đúng là 4,45.

Sai số tuyệt đối là Δ = |4,45 – 4,454| = 0,004.

Sai số tương đối của số gần đúng 4,45 là: δ=0,0044,45≈0,08988%≤0,1%

Vậy ta chọn phương án B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thí nghiệm, hằng số C được xác định là 5,73675 với sai số tuyệt đối là ∆C ≤ 0,00421. Giá trị gần đúng của C là:

5,73;

5,74;

5,7;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: ∆C ≤ d nên ta có thể ước lượng d = 0,00421.

Gọi số gần đúng của C là C’.

Khi đó C’ – 0,00421 ≤ 5,73675 ≤ C’ + 0,00421.

Suy ra 5,73254 ≤ C’ ≤ 5,74096.

Vậy số gần đúng của C trong trường hợp này là 5,74.