20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Số gần đúng và sai số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
35 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
456 000.
457 000.
450 000.
460 000.
Đáp án đúng là: D
Hàng lớn nhất của độ chính xác
là hàng nghìn. Quy tròn số 456 572 đến hàng chục nghìn ta được số gần đúng là 460 000.
Xấp xỉ số
bởi số
. Hãy đánh giá sai số tuyệt đối biết:
.
.
![]()
![]()
Đáp án đúng là: A
Ta có (sử dụng máy tính bỏ túi):
Do vậy
.
Vậy sai số tuyệt đối nhỏ hơn
.
500,1m.
499,9m.
500 m.
501 m.
Đáp án đúng là: C
Độ dài của cây cầu là:
(m).
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Ta có
nên sai số tuyệt đối của
là
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Cần lấy chính xác đến hàng phần trăm nên ta phải lấy 2 chữ số thập phân. Vì đứng sau số 2 ở hàng phần trăm là số
nên theo nguyên lý làm tròn ta được kết quả là ![]()
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Ta có độ dài gần đúng của cầu là
với độ chính xác
.
Vì sai số tuyệt đối
nên sai số tương đối
.
Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Ta có 10 < 16 < 100 nên hàng cao nhất mà
nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó là hàng trăm. Do đó ta phải quy tròn số 17 658 đến hàng trăm. Vậy số quy tròn là 17 700 (hay viết
).
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Quy tròn số
đến hàng phần chục, được số
.
Sai số tuyệt đối là:
.
2851000.
2850000.
2851000.
2851300.
Đáp án đúng là: A
Vì độ chính xác đến hàng trăm nên ta quy tròn
đến hàng nghìn nên số quy tròn của
là 2 851 000.
210.
219,4.
219,5.
220.
Đáp án đúng là: C
Quy tròn số 219,46 đến hàng phần mười ta được số gần đúng là 219,5.
a) Số đúng là:
.
a) Sai. Theo định nghĩa số đúng là khối lượng thực của một bao gạo
.
b) Số gần đúng là:
.
b) Sai. Ta xem khối lượng của bao gạo là
nên số gần đúng là:
.
c) Độ chính xác là:
.
c) Đúng. Độ chính xác là:
.
d) Giá trị của
nằm trong đoạn
.
d) Đúng. Giá trị của
nằm trong đoạn
hay
.
a) Số gần đúng là
.
a) Đúng. Quy tròn số
đến hàng phần trăm, ta được số gần đúng là
.
b) Sai. Do $a < \overline a < 0,335 \Rightarrow |\overline a - a| < 0,005$ nên độ chính xác
.
c) Sai số tuyệt đối là ${\Delta _a} < 0,005$
.
c) Đúng. Ta có \[{\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right| < 0,005\] nên sai số tuyệt đối ${\Delta _a} < 0,005$
.
d) Sai số tương đối là
.
d) Sai. Sai số tương đối
.
a) Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần nghìn là
.
a) Đúng. Làm tròn số gần đúng
đến hàng phần nghìn ta được
.
b) Chu vi đồng hồ cát là
.
b) Sai. Chu vi đồng hồ cát là
.
c) Bán kính của đồng hồ cát chính xác đến hàng phần mười là
.
c) Đúng. Bán kính của đồng hồ cát là
. Làm tròn đến hàng phần mười ta được
.
d) Dùng giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần trăm để tính chu vi của đồng hồ. Kết quả chính xác đến hàng phần chục là
.
d) Đúng. Dùng giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần trăm là
.
Chu vi đồng hồ cát là:
. Giá trị gần đúng của chu vi chính xác đến hàng phần chục là
.
a) Phép đo của bạn An có sai số tương đối là
.
a) Đúng. Phép đo của bạn An có sai số tương đối là:
.
b) Phép đo của bạn Ba có sai số tương đối là
.
b) Sai. Phép đo của bạn Ba có sai số tương đối là:
.
c) Phép đo của bạn Na có sai số tương đối tính chính xác đến hàng phần chục ngàn là
.
c) Đúng. Phép đo của bạn Na có sai số tương đối là:
. Làm tròn đến hàng phần chục ngàn ta được
.
d) Đúng. Ta có
;
;
.
Từ đó ta thấy phép đo của bạn An chính xác nhất do sai số tương đối nhỏ nhất.
a) Số gần đúng của
với độ chính xác
là
.
a) Sai. Hàng của chữ số khác
đầu tiên của
là hàng trăm nên quy tròn
đến hàng trăm ta được số gần đúng của số
là
.
b) Số quy tròn của
với độ chính xác
là
.
b) Đúng. Hàng của chữ số khác
đầu tiên của
là hàng trăm nên quy tròn
đến hàng nghìn ta được số quy tròn của số
là
.
c) Sai số tuyệt đối là
của số quy tròn của số
với độ chính xác
là ${\Delta _a} < 564$.
c) Đúng. Vì \[4536 - 100 < \overline a < 4536 + 100 \Leftrightarrow 4436 < \overline a < 4636\].
Nên \[4436 - 5000 < \overline a - 5000 < 4636 - 5000 \Rightarrow {\Delta _a} = \left| {\overline a - 5000} \right| < 564\].
d) Sai số tương đối là
của số quy tròn của số
với độ chính xác
là
.
d) Sai. Sai số tương đối là
của số quy tròn của số
với độ chính xác
là ${\delta _a} < \frac{{564}}{{5000}} = 11,28\% $.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Bạn An có một mảnh nhựa với bề mặt hình tròn bán kính
. Bạn ấy thực hiện đo chu vi của mép mảnh nhựa đó bằng cách sử dụng một sợi dây dài không dãn như sau: Cố định một đầu sợi dây trên mép mảnh nhựa, rồi quấn sợi dây quanh mép mảnh nhựa một vòng cho đến khi đầu dây cố định chạm vào thân sợi dây lần đầu tiên, sau đó đo độ dài phần dây chạm vào mép mảnh nhựa và được kết quả là
. Biết $3 < \pi < 3,15$ thì sai số tương đối trong phép đo không vượt quá bao nhiêu phần trăm?
Chu vi của mép mảnh nhựa là:
.
Gọi chu vi của mép mảnh nhựa mà bạn An đo được là
, suy ra
.
Vì $3 < \pi < 3,15$ nên $6 < 2\pi < 6,3 \Rightarrow 6 < \bar a < 6,3 \Rightarrow {\Delta _a} = \left| {\bar a - 6} \right| < 6,3 - 6 = 0,3$. Suy ra sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá
.
Ta có ${\Delta _a} < 0,3$ nên $\frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} < \frac{{0,3}}{6} = 0,05 = 5\% $. Suy ra sai số tương đối trong phép đo không vượt quá
.
Đáp án:
.
Chu vi bồn hoa là
.
Số quy tròn của
với độ chính xác
là
.
Đáp án:
.
Sử dụng máy tính cầm tay, ta có: ![]()
Sai số tuyệt đối của số gần đúng là
![]()
Khi đó,
và
.
Lưu ý: Trong đánh giá trên, một số học sinh không hiểu đánh giá cuối cùng, vì sao có
Giải đáp: Ta có:
{1,736842105 \ldots < 1,737 & & & & & \left( 1 \right)}\\
{1,732050808 \ldots > 1,732 \Rightarrow - 1,732050808 \ldots < - 1,732 & \left( 2 \right)}
\end{array}} \right.$
cộng theo vế (1) và
ta được:
Đáp án:
.
Ta có
.
Diện tích gần đúng:
.
Suy ra:
.
Suy ra diện tích gần đúng là:
với độ chính xác
.
Nên số quy tròn của
là:
.
Đáp án: 200.
Chu vi hình chữ nhật là
.
Sai số tuyệt đối của chu vi hình chữ nhật là:
.
Đáp án:
.








