700+ câu Trắc nghiệm tổng hợp Luật Kinh doanh có đáp án
500 câu hỏi
Hồ sơ ĐKDN được nộp tại:
Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Công thương
Chọn đáp án A.
Hồ sơ ĐKDN được nộp tại:
Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Công thương
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Hồ sơ ĐKDN được nộp tại:
Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được nộp tại:
Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện
Phòng Công thương thuộc UBND cấp huyện
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được nộp tại:
Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện
Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Hành vi nào sau đây bị cấm kinh doanh theo LDN2020?
Kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm
Kinh doanh vũ trường, kinh doanh karaoke
Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hóa, bảo tàng
Kinh doanh dịch vụ thám tử tư
Chọn đáp án C.
Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đưa ra đường lối đổi mới về kinh tế, được tổ chức năm:
1976
1986
1992
2013
Chọn đáp án B.
Bộ luật kinh doanh được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua năm:
1986
1992
2020
Cả A, B và C đều sai.
Chọn đáp án D.
Có hai phương pháp điều chỉnh trong Luật kinh doanh
Phương pháp mệnh lệnh và phương pháp phục tùng
Phương pháp bình đẳng và phương pháp tự nguyện
Phương pháp mệnh lệnh và phương pháp bình đẳng tự nguyện
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Ngành luật kinh tế trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung ở Việt Nam sử dụng phương pháp điều chỉnh chủ yếu là:
Phương pháp bình đẳng
Phương pháp tự nguyện
Phương pháp mệnh lệnh
Không có phương án đúng
Chọn đáp án C.
Cơ quan thuế đặt may đồng phục cho nhân viên ngành thuế tại doanh nghiệp dệt may do mình quản lý thuế. Trong quan hệ pháp luật này, phương pháp điều chỉnh được sử dụng là:
Phương pháp quyền uy – phục tùng
Phương pháp mệnh lệnh
Phương pháp bình đẳng tự nguyện
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, Luật kinh doanh điều chỉnh:
Các quan hệ trong lĩnh vực thương mại
Các quan hệ trong lĩnh vực kinh tế
Các quan hệ trong lĩnh vực dân sự
Tất cả các mối quan hệ trên
Chọn đáp án B.
Đặc điểm của nền kinh tế thị trường:
Nền kinh tế hàng hóa đa hình thức sở hữu
Nền kinh tế đa thành phần và đa lợi ích
Nền kinh tế hoạt động theo các quy luật thị trường
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Nền kinh tế thị trường theo nghĩa văn minh có đặc điểm:
Nền kinh tế hàng hóa đa hình thức sở hữu
Nền kinh tế đa thành phần và đa lợi ích
Nền kinh tế cần có sự điều tiết của nhà nước
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Dấu hiệu xác định chủ thể của luật kinh doanh:
Phải được thành lập hợp pháp và phải đăng ký kinh doanh
Không nhất thiết phải có thẩm quyền kinh tế
Phải có tài sản chung
Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận
Chọn đáp án D.
Nguyên tắc bình đẳng trong luật kinh doanh:
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế không phụ thuộc chế độ sở hữu, cấp quản lý và quy mô kinh doanh
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc chế độ sở hữu và cấp quản lý
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc chế độ sở hữu và quy mô kinh doanh
Bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ kinh tế nhưng phụ thuộc vào cấp quản lý và quy mô kinh doanh
Chọn đáp án A.
Một trong các vai trò của luật kinh doanh là:
Tạo ra một hành lang pháp lý cho tất cả mọi lĩnh vực
Tạo cơ sở pháp lý cho tất cả các quan hệ xã hội
Điều chỉnh tất cả các hành vi dân sự, kinh tế, thương mại
Quy định những vấn đề tài phán trong kinh doanh
Chọn đáp án D.
Văn bản có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh:
Luật của Quốc hội (2)
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; nghị định của Chính phủ (6)
Hiến pháp Việt Nam năm 2013 (1)
Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội (3)
Chọn đáp án C.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, nhiệm vụ của Luật kinh doanh là:
Điều chỉnh hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh
Phát triển các hình thức kinh doanh
Thống nhất giữa lợi ích doanh nghiệp, lợi ích người lao động, lợi ích xã hội; đảm bảo quyền bình đẳng trong kinh doanh
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Luật kinh doanh hay còn gọi là:
Luật lao động
Luật thương mại
Luật dân sự
Luật đất đai và môi trường
Chọn đáp án B.
Điểm khác nhau giữa luật hành chính và luật kinh doanh:
Đối tượng điều chỉnh
Phương pháp điều chỉnh
Chủ thể
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Bất khả kháng trong kinh doanh là có thể bắt nguồn từ các sự kiện:
Chiến tranh, nội chiến
Lụt lội, hạn hán, động đất, núi lửa
Biểu tình, bãi công, khủng hoảng tài chính
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trách nhiệm tài sản trong bất khả kháng:
Đây là rủi ro, không bên nào chịu trách nhiệm
Phải chịu trách nhiệm nếu gây thiệt hại cho đối tác
Các bên tự thỏa thuận bồi thường
Theo phán quyết của tòa án
Chọn đáp án A.
Cơ quan, tổ chức nào sau đây có trách nhiệm xác định trường hợp bất khả kháng?
Văn phòng Chính phủ
Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
Cơ quan phụ trách về tình trạng khẩn cấp quốc gia
Các bên ký kết hợp đồng
Chọn đáp án D.
Bất khả kháng được xác định nếu:
Nằm trong tầm kiểm soát của nhà nước
Nằm trong tầm kiểm soát của các bên
Vượt ngoài tầm kiểm soát của con người
Dự đoán trước được
Chọn đáp án C.
Hình thức sở hữu của Nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp 2013:
Nhiều hình thức sở hữu
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân
Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, sở hữu nước ngoài
Chọn đáp án A.
Hiến pháp Việt Nam 2013 quy định bao nhiêu hình thức sở hữu?
Hai hình thức sở hữu
Ba hình thức sở hữu
Bốn hình thức sở hữu
Nhiều hình thức sở hữu
Chọn đáp án D.
Hình thức sở hữu nào giữ vai trò nền tảng theo Hiến pháp 2013?
Không quy định hình thức sở hữu giữ vai trò nền tảng
Hình thức sở hữu toàn dân, hình thức sở hữu tư nhân
Hình thức sở hữu tư nhân, hình thức sở hữu tập thể
Hình thức sở hữu toàn dân, hình thức sở hữu tập thể, hình thức sở hữu tư nhân
Chọn đáp án A.
Có bao nhiêu thành phần kinh tế theo quy định của Hiến pháp 2013?
Ba thành phần kinh tế
Bốn thành phần kinh tế
Năm thành phần kinh tế
Nhiều thành phần kinh tế
Chọn đáp án D.
Các thành phần kinh tế theo quy định Hiến pháp 2013?
Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân
Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước
Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế cá thể tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Nhiều thành phần kinh tế
Chọn đáp án D.
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo theo quy định của Hiến pháp 2013?
Kinh tế nhà nước
Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước, kinh tế tư bản tư nhân nước ngoài
Kinh tế nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư
Chọn đáp án A.
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo theo quy định của Hiến pháp 2013?
Kinh tế nhà nước
Kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể, kinh tế cá thể - tiểu chủ
Kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước
Kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Chọn đáp án A.
Chủ thể kinh doanh (các đơn vị kinh doanh) bao gồm:
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hộ kinh doanh
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Các chủ thể kinh doanh (các đơn vị kinh doanh) bao gồm:
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hộ kinh doanh.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; những người kinh doanh nhỏ.
Các hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ.
Chọn đáp án D.
Các chủ thể kinh doanh sau đây, chủ thể nào phải nộp thuế?
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hộ kinh doanh
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; những người kinh doanh nhỏ
Các hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Các chủ thể kinh doanh sau đây, chủ thể nào không phải nộp thuế?
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Các hộ kinh doanh
Những người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Các chủ thể kinh doanh sau, chủ thể nào không phải đăng ký kinh doanh?
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Các hộ kinh doanh
Những người kinh doanh nhỏ
Cả b và c đều đúng
Chọn đáp án C.
Các chủ thể kinh doanh sau, chủ thể nào phải đăng ký kinh doanh?
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các hộ kinh doanh
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; những người kinh doanh nhỏ
Các hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Doanh nghiệp là:
Tổ chức có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Tổ chức có tên riêng, có tài sản, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Chọn đáp án B.
Theo Luật doanh nghiệp 2020, các dấu hiệu của doanh nghiệp bao gồm:
Tổ chức có tên riêng; có tài sản; có trụ sở giao dịch; mục đích thực hiện các HĐKD.
Tổ chức; có tên riêng; có tài sản; có trụ sở giao dịch; được thành lập hoặc đăng ký thành lập.
Tổ chức có tên riêng; có tài sản; có trụ sở giao dịch; được thành lập hoặc đăng ký thành lập; mục đích thực hiện các HĐKD.
Có tên riêng; có tài sản; được thành lập hoặc đăng ký thành lập; mục đích thực hiện các HĐKD.
Chọn đáp án C.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam:
DN chỉ có một mô hình tổ chức hoạt động
DN có hai mô hình tổ chức hoạt động
DN có ba mô hình tổ chức hoạt động
DN có nhiều mô hình tổ chức hoạt động
Chọn đáp án D.
Thuật ngữ “doanh nghiệp” được dùng để chỉ:
Một CTKD, được thành lập và hoạt động dưới một mô hình cụ thể với những tên gọi khác nhau với đầy đủ những đặc trưng pháp lý và thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.
Một CTKD độc lập, được thành lập và hoạt động dưới hai mô hình cụ thể với những tên gọi khác nhau với đầy đủ những đặc trưng pháp lý và thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.
Một CTKD độc lập, được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với những tên gọi khác nhau với đầy đủ những đặc trưng pháp lý và thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.
Một CTKD được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với những tên gọi khác nhau với đầy đủ những đặc trưng pháp lý và thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.
Chọn đáp án C.
Doanh nghiệp có:
4 đặc điểm pháp lý
5 đặc điểm pháp lý
6 đặc điểm pháp lý
7 đặc điểm pháp lý
Chọn đáp án B.
Chủ thể kinh doanh phải có tên riêng là đặc điểm pháp lý của:
Doanh nghiệp
Hộ kinh doanh
Người kinh doanh nhỏ
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Chủ thể kinh doanh phải có tên riêng là đặc điểm pháp lý của:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Doanh nghiệp, người kinh doanh nhỏ
Doanh nghiệp
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Chủ thể kinh doanh bắt buộc phải có tên riêng là đặc điểm pháp lý của:
Doanh nghiệp; hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ
Doanh nghiệp; những người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án .
Chủ thể kinh doanh nào sau đây được phép có con dấu riêng?
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp; hộ kinh doanh
Doanh nghiệp; hộ kinh doanh; người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Chủ thể kinh doanh nào sau đây bắt buộc phải có con dấu riêng?
Doanh nghiệp; hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ
Doanh nghiệp; những người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Chủ thể kinh doanh phải có trụ sở giao dịch là đặc điểm pháp lý của:
Doanh nghiệp
Hộ kinh doanh
Người kinh doanh nhỏ
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án A.
Chủ thể kinh doanh phải có trụ sở giao dịch là đặc điểm pháp lý của:
Doanh nghiệp; hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh; những người kinh doanh nhỏ
Doanh nghiệp; những người kinh doanh nhỏ
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Trụ sở chính của doanh nghiệp Việt Nam:
Bắt buộc phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam
Có thể chỉ đặt trên lãnh thổ nước ngoài
Có thể vừa có trên lãnh thổ Việt Nam vừa có trên lãnh thổ nước ngoài
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở chính đóng ở Việt Nam thì doanh nghiệp đó:
Có quốc tịch nước ngoài
Có quốc tịch Việt Nam
Vừa có quốc tịch Việt Nam vừa có quốc tịch nước ngoài
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Một doanh nghiệp Việt Nam, ngoài trụ sở chính, có thể có:
Các chi nhánh, văn phòng đại diện ở Việt Nam
Các chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài
Các chi nhánh, văn phòng đại diện đặt ở Việt Nam, ở nước ngoài
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở chính ở Việt Nam, thì:
Được ĐKDN và HĐKD theo pháp luật Việt Nam
Được ĐKDN và HĐKD theo pháp luật nước ngoài
Được ĐKDN và HĐKD theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài tùy theo từng vấn đề cụ thể
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có tư cách pháp nhân, có trụ sở chính tại Việt Nam, là:
Một pháp nhân Việt Nam
Một pháp nhân nước ngoài
Có thể pháp nhân Việt Nam hoặc pháp nhân nước ngoài
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Việc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh đối với các doanh nghiệp có quốc tịch Việt Nam:
Phải do trọng tài hoặc tòa án giải quyết và phải tuân theo pháp luật Việt Nam.
Phải do trọng tài hoặc tòa án giải quyết và phải tuân theo pháp luật nước ngoài.
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có thể do tòa án hay trọng tài giải quyết theo pháp luật Việt Nam hay pháp luật nước ngoài.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Thành lập doanh nghiệp là:
Quyền của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Quyền và nghĩa vụ của công dân
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Đăng ký doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh là:
Quyền của chủ thể thành lập DN
Nghĩa vụ của chủ thể thành lập DN
Quyền và nghĩa vụ của chủ thể thành lập DN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Việc đăng ký doanh nghiệp là:
Cơ sở cho hoạt động của DN
Cơ sở để nhà nước thực hiện quản lý đối với DN
Cơ sở cho hoạt động của DN đồng thời cũng là cơ sở để nhà nước thực hiện quản lý đối với DN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Mục tiêu thành lập và hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu và trước tiên là:
Lợi nhuận
Hoạt động công ích
Từ thiện
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Mục tiêu thành lập và hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu và trước tiên là:
Lợi nhuận, hoạt động công ích
Lợi nhuận, từ thiện
Lợi nhuận
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
Căn cứ vào nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (căn cứ vào nguồn gốc sở hữu tài sản), doanh nghiệp được chia thành các loại:
DNTN; DNNN; DN có vốn đầu tư nước ngoài; DN của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Công ty; DNTN; DNNN; DN của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Công ty; DNTN; DNNN; DN có vốn đầu tư nước ngoài; DN của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Công ty; DNTN; DNNN; DN có vốn đầu tư nước ngoài.
Chọn đáp án C.
Công ty theo pháp luật Việt Nam có thể được chia thành các loại:
CTTNHH có từ 2 đến 50 thành viên, CTTNHH 1TV, CTHD.
CTCP, CTTNHH có từ 2 đến 50 thành viên, CTTNHH 1TV, CTHD.
CTCP, CTTNHH có từ 2 đến 50 thành viên, CTHD.
CTCP, CTTNHH có từ 2 đến 50 thành viên, CTTNHH 1TV.
Chọn đáp án B.
Số lượng thành viên của công ty cổ phần:
Từ 1 đến 50 thành viên
Từ 2 đến 50 thành viên
Từ 3 đến 50 thành viên
Từ 3 thành viên trở lên
Chọn đáp án D.
Số lượng thành viên của công ty cổ phần:
Từ 1 thành viên trở lên
Từ 2 thành viên trở lên
Từ 3 thành viên trở lên
Từ 4 thành viên trở lên
Chọn đáp án C.
Thành viên của công ty cổ phần:
Bắt buộc phải là cá nhân
Bắt buộc phải là tổ chức
Có thể cá nhân, tổ chức
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Số lượng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn:
Một thành viên hoặc từ hai đến 50 thành viên
Một thành viên hoặc từ hai thành viên trở lên
Hai thành viên hoặc từ ba thành viên trở lên
Ba thành viên hoặc từ bốn thành viên trở lên
Chọn đáp án A.
Số lượng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn:
Một thành viên
Từ hai đến 50 thành viên
Từ ba thành viên trở lên
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn:
Bắt buộc phải là cá nhân
Bắt buộc phải là tổ chức
Có thể cá nhân, tổ chức
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn:
Chỉ có thể là cá nhân
Chỉ có thể là tổ chức
Có thể cá nhân, tổ chức, hộ gia đình
Có thể là cá nhân, tổ chức
Chọn đáp án D.
Số lượng thành viên hợp danh của công ty hợp danh:
Từ 1TV trở lên
Từ 2TV trở lên
Từ 3TV trở lên
Từ 4TV trở lên
Chọn đáp án B.
Số lượng thành viên hợp danh của công ty hợp danh:
Từ 1TV trở lên đến 50TV
Từ 2TV trở lên
Từ 2TV trở lên đến 50TV
Từ 1TV trở lên
Chọn đáp án B.
Thành viên hợp danh của công ty hợp danh:
Bắt buộc phải là cá nhân
Bắt buộc phải là tổ chức
Có thể cá nhân, tổ chức
Chọn đáp án A.
Số lượng thành viên của DNTN:
1 thành viên
2 thành viên
3 thành viên
4 thành viên
Chọn đáp án A.
Số lượng thành viên của DNTN:
Một thành viên hoặc từ hai đến 50 thành viên
Từ ba thành viên trở lên
Từ hai thành viên trở lên
Một thành viên
Chọn đáp án D.
Thành viên của DNTN là:
Bắt buộc phải là cá nhân
Bắt buộc phải là tổ chức
Có thể cá nhân, tổ chức
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp trong kinh doanh là:
Phạm vi tài sản phải đưa ra để thanh toán cho các nghĩa vụ tài sản phát sinh trong
HĐKD của DN.
Toàn bộ tài sản phải đưa ra để thanh toán cho các nghĩa vụ tài sản phát sinh trong HĐKD của DN.
Phạm vi tài sản phải đưa ra để thanh toán cho một phần các nghĩa vụ tài sản phát sinh trong HĐKD của DN.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh được xem xét đối với:
Giới hạn trách nhiệm của nhà đầu tư đầu tư vốn vào DN
Giới hạn trách nhiệm của DN
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Chế độ giới hạn trách nhiệm trong kinh doanh của nhà đầu tư khi đầu tư vào một loại hình doanh nghiệp cụ thể:
Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn
A hoặc B đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án C.
Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh của các nhà đầu tư (NĐT):
NĐT phải chịu trách nhiệm thanh toán những khoản nợ phát sinh của DN mà họ đầu tư vốn bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả những tài sản không đưa vào kinh doanh.
NĐT chỉ phải chịu thanh toán những khoản nợ phát sinh của DN trong phạm vi số vốn mà họ đã góp.
Cả Avà B đều đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án A.
Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh của các nhà đầu tư:
NĐT phải chịu trách nhiệm thanh toán những khoản nợ phát sinh của DN mà họ đầu tư vốn bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả những tài sản không đưa vào kinh doanh.
NĐT chỉ phải chịu thanh toán những khoản nợ phát sinh của DN trong phạm vi số vốn mà họ đã góp.
Cả Avà B đều đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án B.
Nhà đầu tư nào sau đây phải chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh?
Chủ DNTN; TVHD của CTHD
Cổ đông CTCP; thành viên CTTNHH
TVGV của CTHD; chủ sở hữu nhà nước trong DNNN
Cả B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Nhà đầu tư nào sau đây chịu trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh?
Chủ DNTN và TVHD của CTHD
Cổ đông CTCP, thành viên CTTNHH, TVGV CTHD
Cả Avà B đều đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án B.
Chế độ giới hạn trách nhiệm của các loại hình doanh nghiệp:
Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn
Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
A hoặc B đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án C.
Chế độ chịu trách nhiệm trong kinh doanh của doanh nghiệp:
CTCP, CTTNHH, DNNN chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của DN bằng toàn bộ tài sản của DN
DNTN phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của DN bằng toàn bộ tài sản của DN và tài sản của chủ DN
Cả Avà B đều đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án C.
Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh của doanh nghiệp:
CTCP, CTTNHH, DNNN chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của DN bằng toàn bộ tài sản của DN
DNTN phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của DN bằng toàn bộ tài sản của DN và tài sản của chủ DN
Cả Avà B đều đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án A.
Mỗi nhà đầu tư đầu tư vào mỗi loại hình doanh nghiệp cụ thể, phải chịu:
Hoặc chế độ trách nhiệm hữu hạn hoặc chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
Chế độ trách nhiệm hữu hạn và chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
Cả Avà B đều đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án A.
Chủ DNTN, TVHD của CTHD phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động của DN mà mình là chủ sở hữu, bởi vì:
Quan hệ giữa chủ DNTN, thành viên CTHD với DN mà mình góp vốn vào là không có sự tách bạch về tài sản
Quan hệ giữa chủ DNTN, thành viên CTHD với DN mà mình góp vốn vào là có sự tách bạch về tài sản
Cả Avà B đều đúng
Cả Avà B đều sai
Chọn đáp án A.
Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội còn được gọi là:
DNNN
DNTN
DN đoàn thể
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
Cổ đông trong CTCP, thành viên trong CTTNHH, TVGV trong CTHD, chủ sở hữu nhà nước trong DNNN chịu trách nhiệm hữu hạn, bởi vì:
Quan hệ giữa các thành viên này với DN mà mình góp vốn là không có sự tách bạch về tài sản
Quan hệ giữa các thành viên này với DN mà mình góp vốn là có sự tách bạch về tài sản
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của DN bằng toàn bộ tài sản của DN và tài sản của chủ DN, bởi vì:
Giữa DN và chủ DN không có sự tách bạch về tài sản (không có sự phân biệt tư cách giữa CTKD (DN) và tư cách chủ sở hữu (chủ DN)).
Giữa DN và chủ DN có sự tách bạch về tài sản (có sự phân biệt tư cách giữa CTKD (DN) và tư cách chủ sở hữu (chủ DN)).
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
CTCP, CTTNHH, DNNN chỉ chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của DN bằng toàn bộ tài sản của DN, bởi vì:
Giữa tài sản của DN và tài sản của các chủ thể góp vốn vào DN là không có sự tách bạch.
Giữa tài sản của DN và tài sản của các chủ thể góp vốn vào DN là có sự tách bạch.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Chế độ giới hạn trách nhiệm của thành viên hợp danh trong CTHD:
Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn
Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn
Vừa chịu trách nhiệm hữu hạn, vừa chịu trách nhiệm vô hạn
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Các điều kiện để thành lập doanh nghiệp:
Điều kiện về địa chỉ của DN; điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý DN; bảo đảm số lượng thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của DN
Điều kiện về tài sản; điều kiện về ngành, nghề kinh doanh; điều kiện về địa chỉ của DN; điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý DN; bảo đảm số lượng thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của DN
Điều kiện về tài sản; điều kiện về ngành, nghề kinh doanh; điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý DN; bảo đảm số lượng thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của DN
Điều kiện về tài sản; điều kiện về ngành, nghề kinh doanh; điều kiện về địa chỉ của DN; điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý DN
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Người thành lập DN bắt buộc phải đăng ký tài sản đầu tư vào kinh doanh và số tài sản đó sẽ được ghi thành VĐL hoặc vốn đầu tư.
Người thành lập DN có quyền đăng ký hoặc không đăng ký tài sản đầu tư vào kinh doanh và số tài sản đăng ký đó sẽ được ghi thành VĐL hoặc vốn đầu tư.
Người thành lập DN chỉ phải đăng ký những tài sản là bất động sản vào đầu tư kinh doanh và số tài sản đăng ký đó sẽ được ghi thành VĐL hoặc vốn đầu tư.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Tài sản đầu tư vào doanh nghiệp phải là những thứ mà pháp luật quy định là:
Tài sản thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người thành lập
Tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người thành lập
Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp (đối với DNNN) của người thành lập
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Khái niệm về tài sản theo quy định tại Điều 105 BLDS2015:
“Tài sản bao gồm tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
“Tài sản bao gồm vật, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
“Tài sản bao gồm vật, tiền và các quyền tài sản”.
“Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”.
Chọn đáp án D.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Giấy tờ có giá và các quyền tài sản được coi là tài sản
Giấy tờ có giá được coi là tài sản; các quyền tài sản không được coi là tài sản
Giấy tờ có giá không được coi là tài sản; các quyền tài sản được coi là tài sản
Giấy tờ có giá và các quyền tài sản không được coi là tài sản
Chọn đáp án A.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vật và tiền đều được coi là tài sản
Vật được coi là tài sản; tiền không được coi là tài sản
Vật không được coi là tài sản; tiền được coi là tài sản
Vật và tiền không được coi là tài sản
Chọn đáp án A.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Quyền sử dụng đất được coi là tài sản; quyền thừa kế và quyền mua cổ phiếu của nhân viên công ty khi công ty phát hành thêm cổ phiếu không được coi là tài sản.
Quyền sử dụng đất và quyền thừa kế được coi là tài sản; quyền mua cổ phiếu của nhân viên công ty khi công ty phát hành thêm cổ phiếu không được coi là tài sản.
Quyền sử dụng đất, quyền thừa kế, quyền mua cổ phiếu của nhân viên công ty khi công ty phát hành thêm cổ phiếu được coi là tài sản.
Quyền sử dụng đất, quyền thừa kế không được coi là tài sản; quyền mua cổ phiếu của nhân viên công ty khi công ty phát hành thêm cổ phiếu được coi là tài sản.
Chọn đáp án C.
Loại nào sau đây được coi là tài sản?
Động sản
Bất động sản
Động sản và bất động sản
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Bất động sản là các tài sản bao gồm: Đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó, các tài sản khác gắn liền với đất đai, các tài sản khác do pháp luật quy định.
Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Vốn điều lệ của doanh nghiệp là:
Số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ doanh nghiệp.
Mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Vốn pháp định của doanh nghiệp là:
Số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ doanh nghiệp.
Mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Vốn pháp định của doanh nghiệp là:
Số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ doanh nghiệp.
Mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đối với một số ngành nghề, trong một số lĩnh vực, Nhà nước quy định mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp được gọi là vốn pháp định.
Đối với các ngành nghề và các lĩnh vực mà Nhà nước không quy định vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tự quyết định mức tài sản đầu tư.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Khẳng định nào sau đây là không đúng?
Nhà nước quy định tất cả các ngành, nghề phải có vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp
Nhà nước quy định đối với một số ngành, nghề, trong một số lĩnh vực phải có vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Trong quá trình hoạt động:
DN có quyền tăng hoặc giảm vốn theo những điều kiện nhất định và phải đăng ký với CQNN có thẩm quyền.
DN có quyền tăng hoặc giảm vốn theo những điều kiện nhất định và không phải đăng ký với CQNN có thẩm quyền.
DN có quyền tăng vốn nhưng không có quyền giảm vốn
DN không có quyền tăng hoặc giảm vốn
Chọn đáp án A.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tự do lựa chọn ngành, nghề là một trong những nội dung của quyền tự do kinh doanh.
Doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh nếu nó không thuộc ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh bị Nhà nước cấm hay ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án .
Khẳng định nào sau đây là đúng?
DN có quyền tự do lựa chọn mọi ngành, nghề kinh doanh
DN có quyền tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh nếu nó không thuộc ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh bị Nhà nước cấm hay ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
DN có quyền tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh nếu nó không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Ngành, nghề bị cấm kinh doanh:
Là những ngành, nghề gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục và sức khỏe, làm hủy hoại thiên nhiên, phá hoại môi trường.
Chính phủ quy định và công bố danh mục cụ thể những ngành, nghề bị cấm đối với tất cả mọi loại hình DN; những ngành, nghề chỉ cấm đối với một số DN của các nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Cơ quan có thẩm quyền quy định và công bố danh mục cụ thể những ngành, nghề bị cấm đối với tất cả mọi loại hình DN; những ngành, nghề chỉ cấm đối với một số DN:
Quốc hội
Chính phủ
Tòa án
Viện kiểm sát
Chọn đáp án A.
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện:
Là những ngành, nghề mà theo yêu cầu quản lý, điều tiết kinh tế, Nhà nước xác định DN cần phải có những điều kiện nhất định.
Việc quy định ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được thể hiện qua hai nội dung: Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện:
DN chỉ được cấp GCNĐKDN kể từ khi có đủ điều kiện đó
DN được HĐKD kể từ khi được cấp GCNĐKDN
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tên DN phải được đăng ký và được pháp luật công nhận nhưng không được pháp luật bảo vệ.
Tên DN phải được đăng ký nhưng không được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tên DN phải được đăng ký và được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tên DN không phải đăng ký và không được pháp luật công nhận và không được pháp luật bảo vệ.
Chọn đáp án C.
Tên của doanh nghiệp:
Phải có tên tiếng Việt; ngoài tên tiếng Việt không được viết tên bằng tiếng nước ngoài.
Phải có tên tiếng Việt; ngoài tên tiếng Việt được viết tên bằng tiếng nước ngoài.
Hoặc chỉ có tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
Phải có tên tiếng Việt và tên bằng tiếng nước ngoài.
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tên chính thức của DN được dùng trong các giao dịch với Nhà nước và với các chủ thể khác
Tên chính thức của DN phải được viết bằng tiếng Việt, được ghi trong con dấu, trong các chứng từ, tài liệu của DN, và được nhà nước sử dụng để quản lý DN
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Ngoài tên chính thức của doanh nghiệp:
DN có thể đăng ký và sử dụng tên viết tắt từ tên viết tắt bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
DN có thể đăng ký và sử dụng tên viết tắt từ tên viết tắt bằng tiếng Việt nhưng không được đăng ký và sử dụng tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
DN không được đăng ký và sử dụng tên viết tắt từ tên viết tắt bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài.
Cả A, B và C đều sai.
Chọn đáp án A.
Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
DN có thể đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam hoặc trên lãnh thổ nước ngoài.
DN bắt buộc phải đăng ký một địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam.
DN chỉ cần đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ nước ngoài mà không cần đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam.
DN có thể vừa đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam, vừa đăng ký địa chỉ trụ sở chính trên lãnh thổ nước ngoài.
Chọn đáp án B.
Ngoài địa chỉ trụ sở chính:
DN không được đăng ký và sử dụng các địa chỉ trụ sở khác
DN chỉ được đăng ký và sử dụng một địa chỉ trụ sở khác
DN chỉ được đăng ký và sử dụng hai địa chỉ trụ sở khác
DN có thể đăng ký và sử dụng một số địa chỉ trụ sở kháC.
Chọn đáp án A.
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Chỉ có thể được mở trong nước
Chỉ có thể được mở ở nước ngoài
Có thể được mở trong và ngoài nước
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Chi nhánh chỉ có thể được mở trong nước, văn phòng đại diện có thể được mở ở nước ngoài
Chi nhánh có thể được mở ở nước ngoài, văn phòng đại diện chỉ có thể được mở trong nước
Chi nhánh và văn phòng đại diện chỉ có thể được mở trong nước
Chi nhánh và văn phòng đại diện có thể được mở ở trong nước và nước ngoài
Chọn đáp án D.
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện là đơn vị độc lập với doanh nghiệp
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp
Chi nhánh là đơn vị độc lập với doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị độc lập với doanh nghiệp
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng về chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp?
Chi nhánh và văn phòng đại diện là những đơn vị độc lập với doanh nghiệp và chúng đều có tư cách pháp nhân.
Chi nhánh và văn phòng đại diện là những đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và chúng không có tư cách pháp nhân.
Chi nhánh là đơn vị độc lập với doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, văn phòng đại diện là đơn vị độc lập với doanh nghiệp.
Chọn đáp án B.
Chi nhánh của doanh nghiệp là:
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp là:
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp là:
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị phụ thuộc có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp
Đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp.
Đơn vị độc lập có tư cách pháp nhân, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích và thực hiện việc bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện của DN đều có quyền thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của DN.
Cả chi nhánh và văn phòng đại diện của DN đều không có quyền thực hiện chức năng của DN.
Chỉ có chi nhánh mới có quyền thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của DN.
Chỉ có văn phòng đại diện mới có quyền thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của DN.
Chọn đáp án C.
Chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp:
Phải thực hiện những quy định của pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật nước ngoài (nếu là DN có vốn đầu tư nước ngoài) về đăng ký, duy trì hoạt động, đóng cửa chúng.
Địa điểm kinh doanh, chi nhánh và văn phòng đại diện phải mang tên của doanh nghiệp kèm theo phần bổ sung để xác định địa chỉ cụ thể của chúng.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hoạt động thành lập doanh nghiệp được coi là quyền của cá nhân, tổ chức
Hoạt động thành lập doanh nghiệp được coi là nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức
Hoạt động thành lập doanh nghiệp vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
Chỉ có cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam mới có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam và cá nhân, tổ chức mang quốc tịch nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.
Cá nhân và tổ chức mang quốc tịch Việt Nam và cá nhân, tổ chức mang quốc tịch nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, trừ một số đối tượng bị pháp luật cấm.
Chọn đáp án D.
Đối tượng nào sau đây bị cấm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam?
CQNN, đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Đối tượng nào sau đây bị cấm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam?
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chứC.
Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Đối tượng nào sau đây bị cấm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam?
Người chưa thành niên, người thành niên bị hạn chế hoặc bị mất NLHVDS.
Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh.
Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đối với từng loại hình DN kinh doanh trong những ngành, nghề nhất định, pháp luật quy định những điều kiện cụ thể về nhân thân đối với cá nhân, về tư cách pháp lý của các đối tượng có quyền tham gia góp vốn, thành lập và quản lý DN.
Pháp luật có những quy định riêng về thủ tục thành lập đối với DN của nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân nước ngoài lần đầu tiên thành lập tại Việt Nam.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Những đối tượng bị cấm góp vốn bằng việc mua cổ phần của CTCP, góp vốn vào CTTNHH, CTHD:
CQNN, đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào DN để thu lợi riêng.
Một số cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chỉ tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam mới có quyền góp vốn, mua cổ phần vào các loại hình công ty.
Chỉ tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam mới có quyền góp vốn, mua cổ phần vào các loại hình công ty, trừ một số đối tượng bị pháp luật cấm.
Mọi tổ chức, cá nhân có quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài đều có quyền góp vốn, mua cổ phần vào các loại hình công ty, trừ một số đối tượng bị pháp luật cấm.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam không được vượt quá…..VĐL.
10%
30%
49%
2/3
Chọn đáp án C
Theo quy định của pháp luật hiện hành, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam không được vượt quá…..VĐL:
10%
30%
49%
2/3
Chọn đáp án C.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, quy chế pháp lý của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam:
Được áp dụng quy chế pháp lý giống như người Việt Nam
Được áp dụng quy chế pháp lý giống như người nước ngoài
Được áp dụng quy chế pháp lý riêng dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Mọi DN đều phải có người đại diện theo pháp luật và phải đăng ký người đại diện theo pháp luật.
Tùy theo từng loại hình DN mà bắt buộc phải có người đại diện theo pháp luật hoặc không bắt buộc phải có người đại diện theo pháp luật.
DN có thể có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người đại diện theo pháp luật.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đối với các loại hình DN hình thành trên cơ sở vốn góp của nhiều cá nhân, tổ chức, pháp luật có quy định về số thành viên, và bắt buộc phải có điều lệ.
Đối với một số loại hình DN, pháp luật còn quy định điều kiện cụ thể đối với cá nhân, tổ chức là thành viên DN.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Điều lệ của doanh nghiệp là:
Văn bản thể hiện sự thỏa thuận của các TVGV để thành lập, tổ chức quản lý, điều hành DN, phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm, những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể và phá sản DN.
Văn bản của CQNN có thẩm quyền quy định về góp vốn để thành lập, tổ chức quản lý, điều hành DN, phân chia lợi nhuận cũng như trách nhiệm, những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể và phá sản DN.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Nội dung của điều lệ doanh nghiệp:
Điều lệ phải có những nội dung chủ yếu do pháp luật quy định và các thành viên không thể thỏa thuận đưa vào điều lệ các nội dung kháC.
Điều lệ phải có những nội dung chủ yếu do pháp luật quy định và các thành viên có thể thỏa thuận đưa vào điều lệ những nội dung khác nhưng không được trái với pháp luật.
Điều lệ có thể có hoặc không có các nội dung chủ yếu do pháp luật quy định, các thành viên có thể thỏa thuận đưa vào điều lệ các nội dung không trái với pháp luật.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tất cả các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải có điều lệ.
Doanh nghiệp có quyền ban hành hoặc không ban hành điều lệ.
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà bắt buộc phải có hoặc không bắt buộc phải có điều lệ.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể có hoặc không có điều lệ (pháp luật không bắt buộc phải có điều lệ)?
CTCP
CTTNHH
CTHD
DNTN
Chọn đáp án D.
Điều lệ doanh nghiệp:
Là văn bản cụ thể hóa những quy định pháp luật phù hợp với đặc điểm riêng của từng doanh nghiệp, do các thành viên thỏa thuận xây dựng.
Điều lệ có giá trị pháp lý khi được CQNN có thẩm quyền phê chuẩn.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Điều lệ doanh nghiệp:
Điều lệ trở thành cơ sở cho các quan hệ trong nội bộ DN, đồng thời điều lệ cũng là cơ sở để Nhà nước thực hiện QLNN.
Điều lệ là căn cứ để Nhà nước can thiệp giải quyết các tranh chấp trong HĐKD của DN.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
HSĐKDN của các loại hình doanh nghiệp:
Có nội dung giống nhau
Có nội dung hoàn toàn khác nhau
Phải có những tài liệu do pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Đơn ĐKDN của doanh nghiệp:
Phải được lập theo mẫu quy định
Không cần phải lập theo mẫu mà tùy theo từng loại hình doanh nghiệp
Chỉ một số trường hợp mới phải lập theo mẫu quy định
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
HSĐKDN của doanh nghiệp:
Đối với các DN phải có điều lệ thì trong HSĐKDN không bắt buộc phải có dự thảo điều lệ.
Nếu đăng ký những ngành, nghề phải có vốn pháp định hoặc phải có chứng chỉ hành nghề thì trong HSĐKDN không bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu đó.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án D.
HSĐKDN:
Không bắt buộc phải có danh sách thành viên của CTTNHH có từ 2TV trở lên, danh sách CĐSL của CTCP, danh sách TVHD của CTHD.
Không bắt buộc phải có tài liệu chứng minh nhân thân hoặc tư cách pháp lý của các cá nhân, tổ chức trong các danh sách thành viên.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án D.
Người phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung HSĐKDN:
Các công chức thực hiện các thủ tục ĐKDN.
CĐSL của CTCP, thành viên sáng lập, chủ sở hữu công ty của CTTNHH, chủ DNTN, TVHD của CTHD cùng với người đại diện theo pháp luật của DN.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
CQĐKKD cho các loại hình doanh nghiệp hoặc cho hộ kinh doanh:
Chỉ được tổ chức ở cấp tỉnh
Chỉ được tổ chức ở cấp huyện
Được tổ chức thành 2 cấp: cấp tỉnh và cấp huyện
Được tổ chức thành 3 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
Chọn đáp án C.
Thẩm quyền của các CQĐKKD:
Phòng ĐKDN cấp tỉnh thực hiện ĐKKD cho DN
CQĐKKD cấp huyện thực hiện ĐKKD cho HKD
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Thẩm quyền của các CQĐKDN:
Phòng ĐKDN cấp tỉnh thực hiện ĐKKD cho các DN, HTX và các HKD.
CQĐKKD cấp huyện thực hiện ĐKKD cho các DN, HTX và các HKD.
Phòng ĐKKD cấp tỉnh thực hiện ĐKKD cho các DN; CQĐKKD cấp huyện thực hiện ĐKKD cho các HKD.
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
GCNĐKDN có hiệu lực trong phạm vi:
Toàn quốc
Địa giới hành chính cấp tỉnh mà DN đó đăng ký
Địa giới hành chính cấp huyện mà DN đó đăng ký
Trong nước và nước ngoài
Chọn đáp án A.
GCNĐKDN được cấp trong vòng ……. kể từ khi CQĐKDN nhận được hồ sơ hợp lệ:
3 ngày làm việc
5 ngày làm việc
7 ngày làm việc
15 ngày làm việc
Chọn đáp án A.
ĐKKD đối với một số ngành, nghề đặc thù:
Một số ngành nghề đặc thù như bảo hiểm, ngân hàng, y tế… thì việc cấp GCNĐKDN thuộc thẩm quyền của bộ quản lý ngành.
Một số ngành nghề đặc thù như bảo hiểm, ngân hàng, y tế… thì việc cấp GCNĐKDN thuộc thẩm quyền của Sở kế hoạch và đầu tư.
Một số ngành nghề đặc thù như bảo hiểm, ngân hàng, y tế… thì việc cấp GCNĐKDN thuộc thẩm quyền của bộ quản lý ngành hoặc của Sở kế hoạch và đầu tư.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Công bố nội dung ĐKDN:
DN không phải công bố
DN bắt buộc phải công bố
Chỉ một số loại DN mới phải công bố
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp
10 ngày
20 ngày
30 ngày
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Việc công bố nội dung ĐKDN phải được thực hiện:
Trên ba số báo liên tiếp
Trên trang web của doanh nghiệp
Trên Đài tiếng nói Việt Nam và Đài truyền hình Việt Nam
Trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN
Chọn đáp án D.
Việc công bố nội dung ĐKDN phải được thực hiện:
Trên mạng Internet
Trên nhật báo
Trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Mục đích của việc công bố thông tin về ĐKKD của DN:
Là nhằm công khai những thông tin cơ bản về một chủ thể kinh doanh mới tham gia vào thị trường.
Để các CQNN có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.
Để các đối tác, nhà đầu tư, người tiêu dùng có được các thông tin về DN mới thành lập.
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong quá trình HĐKD, khi có sự thay đổi các nội dung ĐKDN thì:
DN phải cập nhật công bố
Không phải cập nhật công bố
Tùy theo từng loại hình DN mà phải cập nhật công bố hoặc không phải cập nhật công bố
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Pháp luật quy định trách nhiệm thông báo và công bố thông tin ĐKDN của DN:
Chỉ đối với CQNN
Chỉ đối với DN
Đối với cả CQNN và DN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Con dấu của DN:
DN không bắt buộc phải có con dấu riêng
DN bắt buộc phải có con dấu riêng và phải đăng ký với CQNN
Tùy từng trường hợp mà DN bắt buộc phải có con dấu hoặc không bắt buộc phải có con dấu
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu của DN thuộc về:
Tất cả các thành viên trong DN
Cá nhân hoặc tổ chức góp nhiều vốn nhất vào DN
Theo quy định tại Điều lệ, quy chế của DN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Việc doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài:
Chỉ phải tuân theo pháp luật trong nước
Chỉ phải tuân theo pháp luật nước ngoài
Phải tuân theo pháp luật trong nước và pháp luật nước ngoài
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Khi thành lập CTTNHH và CTCP, thì các TVGV:
Không phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Tùy thuộc vào mức vốn điều lệ mà có thể phải chuyển quyền sở hữu tài sản hay không phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Khi thành lập DNTN và CTHD:
Chủ DNTN và TVHD bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Chủ DNTN và TVHD không bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN
Chủ DNTN không bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN; TVHD bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN.
Chủ DNTN bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN; TVHD không bắt buộc phải chuyển quyền sở hữu tài sản vào DN.
Chọn đáp án C.
Đăng ký mã số thuế và mã số hải quan:
DN bắt buộc phải đăng ký mã số thuế và đăng ký mã số hải quan
DN bắt buộc phải đăng ký mã số thuế; nếu có kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp thì mới phải đăng ký mã số hải quan
DN không phải đăng ký mã số thuế mà mã số hải quan
DN không phải đăng ký mã số thuế nhưng phải đăng ký mã số hải quan
Chọn đáp án B.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
DN không có quyền thực hiện những thay đổi của mình
DN có quyền thực hiện những thay đổi nhưng không phải thông báo và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
DN có quyền thực hiện những thay đổi nhưng phải thông báo và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
DN có thể thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh
DN không thể thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh
DN có thể thay đổi tên, địa chỉ, ngành, nghề kinh doanh trong một số trường hợp do pháp luật quy định
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
DNTN có quyền thay đổi người đại diện theo pháp luật
DNTN không có quyền thay đổi người đại diện theo pháp luật
DNTN có quyền thay đổi người đại diện theo pháp luật trong một số trường hợp nhất định
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
DNTN không có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty có quyền tăng giảm VĐL.
DNTN có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty không có quyền tăng giảm VĐL.
DNTN có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty có quyền tăng giảm VĐL.
DNTN không có quyền tăng, giảm vốn đầu tư; công ty không có quyền tăng giảm VĐL.
Chọn đáp án C.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
CTTNHH 1TV được đăng ký giảm VĐL theo điều kiện nhất định
CTTNHH 1TV không được đăng ký giảm VĐL
CTTNHH 1TV được đăng ký giảm VĐL sau 5 năm kể từ ngày thành lập.
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp:
Là quyền của doanh nghiệp (tự nguyện)
Mang tính bắt buộc
Có thể là tự nguyện, có thể là bắt buộc, tùy từng trường hợp
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp:
Không được quá 1 năm, có thể được gia hạn một hoặc nhiều lần nhưng tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 2 năm.
Không được quá 2 năm, có thể được gia hạn một hoặc nhiều lần nhưng tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 3 năm.
Không được quá 3 năm, có thể được gia hạn một hoặc nhiều lần nhưng tổng thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 4 năm.
Pháp luật không quy định cụ thể về thời hạn tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.
Chọn đáp án A.
Trong việc chia doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
CTCP, CTTNHH (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại hoặc khác loại (các công ty được chia).
CTCP, CTTNHH (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại (các công ty được chia).
Một công ty bất kỳ (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại hoặc khác loại (các công ty được chia).
Một công ty bất kỳ (công ty bị chia) có thể được chia thành một số công ty cùng loại (các công ty được chia).
Chọn đáp án A.
Trong việc chia doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Các công ty được chia không phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia; các bên (chủ nợ và con nợ) không được có các thỏa thuận khác.
Các công ty được chia không phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia; các bên (chủ nợ và con nợ) có thể có các thỏa thuận khác.
Các công ty được chia phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia, hoặc các bên (chủ nợ và con nợ) có các thỏa thuận khác.
Các công ty được chia phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bị chia; các bên (chủ nợ và con nợ) không được có các thỏa thuận khác.
Chọn đáp án C.
Trong việc tách doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Một công ty bất kỳ (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
Một công ty bất kỳ (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách, và làm chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
CTCP, CTTNHH (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số CTCP, CTTNHH (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách và làm chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
CTCP, CTTNHH (công ty bị tách) có thể chuyển một phần tài sản để thành lập một hoặc một số CTCP, CTTNHH (công ty được tách), chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của công ty bị tách.
Chọn đáp án D.
Trong việc tách doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách, trừ trường hợp các bên (chủ nợ và con nợ) có thỏa thuận khác.
Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN không phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách; các bên (chủ nợ và con nợ) có thể có thỏa thuận khác.
Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách, các bên (chủ nợ và con nợ) không được có thỏa thuận khác.
Công ty bị tách và công ty được tách sau khi được ĐKDN không phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ trước khi tách của công ty bị tách, các bên (chủ nợ và con nợ) không được có thỏa thuận khác.
Chọn đáp án A.
Trong việc hợp nhất doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Hai hoặc một số công ty (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) và không làm chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Chỉ có các CTTNHH, CTCP (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Chỉ có các CTTNHH, CTCP (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) và không làm chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Hai hoặc một số công ty (các công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất) đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
Chọn đáp án D.
Trong việc hợp nhất doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi hợp nhất.
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất không được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi hợp nhất.
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ khác phát sinh trước khi hợp nhất.
Sau khi ĐKKD, công ty hợp nhất không được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi hợp nhất.
Chọn đáp án C.
Trong việc sáp nhập doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Chỉ có một hoặc một số CTTNHH, CTCP (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.
Một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập chấm dứt tồn tại.
Một hoặc một số công ty (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ pháp sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập không chấm dứt tồn tại.
Chỉ có một hoặc một số CTTNHH, CTCP (công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ pháp sang công ty nhận sáp nhập; công ty (các công ty) bị sáp nhập không chấm dứt tồn tại.
Chọn đáp án B.
Trong việc sáp nhập doanh nghiệp, khẳng định nào sau đây là đúng?
Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền, chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập không được hưởng các quyền, và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền, và không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
Sau khi ĐKKD, công ty nhận sáp nhập không được hưởng các quyền, và không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ phát sinh trước khi sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
Chọn đáp án A.
Trường hợp nào sau đây chắc chắn làm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp?
Giải thể
Phá sản
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Giải thể doanh nghiệp là:
Việc DN chấm dứt các HĐKD, DN vẫn tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD, nhưng bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
Việc DN chấm dứt các HĐKD, không tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD và không bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
Việc DN chấm dứt các HĐKD, DN vẫn tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD và không bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
Việc DN chấm dứt các HĐKD, không tiếp tục tồn tại trên thị trường với tư cách là một CTKD và bị xóa tên trong sổ ĐKKD.
Chọn đáp án D.
Việc giải thể doanh nghiệp mang tính:
Tự nguyện
Bắt buộc
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Giải thể tự nguyện:
Chủ DNTN đối với DNTN, tất cả các TVHD đối với CTHD, HĐTV, chủ sở hữu công ty đối với CTTNHH, ĐHĐCĐ đối với CTCP chấp nhận giải thể; trường hợp kết thúc thời hạn ghi trong điều lệ mà DN không xin gia hạn hoạt động.
Khi DN không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục; DN bị thu hồi GCNĐKDN do vi phạm pháp luật.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Giải thể bắt buộc:
Chủ DNTN đối với DNTN, tất cả các TVHD đối với CTHD, HĐTV, chủ sở hữu công ty đối với CTTNHH, ĐHĐCĐ đối với CTCP chấp nhận giải thể; Trường hợp kết thúc thời hạn ghi trong điều lệ mà DN không xin gia hạn hoạt động.
Khi DN không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong 6 tháng liên tục; DN bị thu hồi GCNĐKDN do vi phạm pháp luật.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp giải thể:
DN tự chấm dứt hoạt động kinh doanh
DN phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháC.
Cả A hoặc B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Khi doanh nghiệp giải thể tự nguyện, thì các chủ thể nào sau đây có quyền quyết định?
Chủ DNTN; tất cả các TVHD đối với CTHD.
HĐTV, chủ sở hữu công ty đối với CTTNHH; ĐHĐCĐ đối với CTCP.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Chủ DNTN chịu trách nhiệm:
Vô hạn về mọi khoản nợ của DN bằng tài sản của chủ DN.
Vô hạn về mọi khoản nợ của DN bằng tài sản của riêng DNTN, không được tính đến tài sản của chủ DN.
Hữu hạn về mọi khoản nợ của DN trong phạm vi VĐL của DNTN.
Không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của DN.
Chọn đáp án A.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Một cá nhân chỉ có thể thành lập một DNTN
Một cá nhân chỉ có thể thành lập hai DNTN
Một cá nhân không bị hạn chế việc thành lập bao nhiêu DNTN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Chủ DNTN có quyền:
Cho thuê DN của mình
Bán DN của mình
Chuyển nhượng cho người khác
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Chủ DNTN không có quyền:
Cho thuê DN của mình
Chuyển đổi thành CTCP
Chuyển nhượng cho người khác
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
DNTN là:
DN do 1 cá nhân làm chủ
Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN
DNTN được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần của CTTNHH hoặc CTCP
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
DNTN có quyền phát hành chứng khoán
B. DNTN không có quyền phát hành chứng khoán
DNTN chỉ được phát hành trái phiếu
DNTN chỉ được phát hành cổ phiếu
Chọn đáp án B.
Đặc điểm pháp lý của DNTN:
Là DN một chủ
DN không có tư cách pháp nhân
Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động của DN
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trường hợp nào sau đây được phép mở DNTN?
Sĩ quan, hạ sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam
Cá nhân người nước ngoài
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu nhà nước
Người đang chấp hành hình phạt tù
Chọn đáp án B.
Điều kiện nào không có trong điều kiện ĐKKD?
Phải có logo của DN
DN phải có tên tiếng Việt
Không được đặt tên gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký
Tên tiếng nước ngoài của DN phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt trên các giấy tờ giao dịch
Chọn đáp án A.
Sau khi DN bị giải thể, phải đăng quyết định giải thể:
Trên trang web của Sở KH&ĐT nơi ĐKKD
Trên mạng Internet
Trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Thời hạn phải đăng thông tin về quyết định giải thể DN trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN là:
3 ngày làm việc
7 ngày làm việc
10 ngày làm việc
15 ngày làm việc
Chọn đáp án B.
DNTN không có quyền:
Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
Góp vốn thành lập CTHD
Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
Cả A, B và C
Chọn đáp án B.
Đặc điểm HKD:
Do một cá nhân, một nhóm người là công dân Việt Nam, một hộ gia đình làm chủ
Không bắt buộc phải có con dấu
Sử dụng dưới mười lao động
Cả A, B và C đêu đúng
Chọn đáp án D.
Đặc điểm HKD:
Do một cá nhân, một nhóm người là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài, một hộ gia đình làm chủ
Bắt buộc phải có con dấu riêng
Không có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện
Sử dụng dưới năm lao động
Chọn đáp án C.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Chủ HKD chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh
HKD có sử dụng thường xuyên từ mười lao động phải ĐKKD dưới hình thức DN
HKD thường tồn tại với quy mô nhỏ
Cả A, B và C
Chọn đáp án A.
Những người nào không được đăng ký HKD?
Người chưa thành niên
Người đang chấp hành hình phạt tù
Người bị tước quyền hành nghề
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tên riêng của HKD?
Tên riêng HKD không được trùng với tên riêng của HKD đã được đăng ký trong phạm vi cấp tỉnh
Tên riêng HKD có thể viết bằng các chữ F, J, Z, W
Tên riêng HKD có thể kèm theo cụm từ “doanh nghiệp”, “công ty”
Tên riêng HKD không được kèm theo chữ số và ký hiệu
Chọn đáp án B.
Trong thời gian bao lâu, kể từ ngày nhận hồ sơ ĐKDN, nếu không hợp lệ, cơ quan ĐKDN phải gửi văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung cho người thành lập?
5 ngày làm việc
3 ngày làm việc
7 ngày làm việc
10 ngày làm việc
Chọn đáp án B.
Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải cấp Giấy chứng khận đăng ký hộ kinh doanh?
3 ngày làm việc
3 ngày
5 ngày làm việc
5 ngày
Chọn đáp án A.
Vào thời điểm nào, CQĐKKD cấp huyện gửi danh sách HKD đã đăng ký cho phòng ĐKKD cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành?
Tuần thứ 1 hằng tháng
Tuần thứ 2 hằng tháng
Tuần thứ 3 hằng tháng
Tuần thứ 4 hằng tháng
Chọn đáp án A.
Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không quá:
1 tháng
3 tháng
6 tháng
1 năm
Chọn đáp án D.
Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ ….. trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
10 ngày
15 ngày
30 ngày
60 ngày
Chọn đáp án C.
Đối với HKD buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn địa điểm để ĐKKD là:
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
Địa điểm thường xuyên kinh doanh
Địa điểm thu mua giao dịch
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Tính chất một chủ sở hữu của DNTN thể hiện ở tất cả các phương diện nên có thể nói, DNTN có sự độc lập về tài sản. Phát biểu này:
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Cá nhân có thể ĐKDN để làm chủ DNTN hiện nay là:
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi
Công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài, trừ một số trường hợp do pháp luật quy định
D. Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Một trong những quyền cơ bản của chủ DNTN là “chiếm hữu, định đoạt tài sản của DN”:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A.
CQĐKKD có trách nhiệm xem xét HSĐKDN và cấp GCNĐKDN trong vòng bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ?
7 ngày làm việc
3 ngày làm việc
15 ngày làm việc
5 ngày làm việc
Chọn đáp án B.
Tên bằng tiếng nước ngoài của DN được quy định như thế nào?
Không được đặt trước tên tiếng Việt trong cùng một bảng hiệu (nếu DN đó muốn để cùng lúc 2 tên).
Có thể được dịch từ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
In hoặc viết cùng khổ chữ với tên bằng tiếng Việt của DN tại cơ sở của DN đó hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do DN đó phát hành.
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Vợ (là một cán bộ công chức) của một cán bộ lãnh đạo trong một DN 100% vốn sở hữu nhà nước có được thành lập DN không?
Có
Không
Chọn đáp án B.
DNTN là loại hình DN do bao nhiêu người làm chủ sở hữu?
1 cá nhân
1 tổ chức
1 cá nhân và một tổ chức
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế nào?
Chịu trách nhiệm hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu
Chịu tránh nhiệm vô hạn
Chịu trách nhiệm liên đới
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
DNTN được phát hành loại chứng khoán gì?
Trái phiếu
Cổ phiếu
Trái phiếu và cổ phiếu
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Tài sản của DNTN, bao gồm:
VĐL
Vốn mà chủ DNTN bỏ vào kinh doanh
Tài sản riêng của chủ DNTN
Cả 3 loại trên
Chọn đáp án D.
Điều kiệu để cá nhân trở thành chủ DNTN:
Mọi cá nhân Việt Nam
Không thuộc trường hợp pháp luật cấm
Mọi cá nhân người nước ngoài
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Điều kiện để chủ DN được khởi nghiệp kinh doanh?
Không cần điều kiện gì
Kinh doanh trong lĩnh vực mà pháp luật không cấm
Kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật cho phép
Kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật không cấm; đối với những ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện; đối với ngành nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề thì chủ DN phải có chứng chỉ hành nghề
Chọn đáp án D.
Tên DNTN không được vi phạm những điều gì?
Đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn với DN đã đăng ký.
Sử dụng tên của CQNN, ĐVLLVTND, tên tổ chức chính trị, tổ chức công tác xã hội, chính trị- nghề nghiệp, tổ chức xã hội… trừ khi cơ quan tổ chức đó cho phép.
Sử dung từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộC.
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
HSĐKDN của DNTN bao gồm những gì?
Giấy đề nghị ĐKDN và bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của DNTN dưới lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu.
Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Văn bản xác định vốn pháp định (nếu pháp luật có quy định) của DNTN
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Đặc điểm pháp lý của DNTN:
Là DN 1 chủ
Là DN không có tư cách pháp nhân
Là doanh nghiêp có khả năng huy động vốn
Là DN có một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản, không có tư cách doanh nhân, không được phát hành chứng khoán
Chọn đáp án D.
Trong quá trình hoạt động, vốn đầu tư của DNTN có thể tăng giảm như thế nào?
Chỉ được tăng lên
Chỉ được giảm xuống
Không được tăng hoặc giảm vốn
Được tăng hoặc giảm vốn. Trường hợp giảm vốn đầu tư thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì phải đăng ký với CQĐKKD.
Chọn đáp án D.
Trong quá trình cho thuê DNTN, trách nhiệm của chủ DN như thế nào?
Không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
B. Phải chịu trách nhiệm một phần
Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
Phải chịu trách nhiệm nếu bên cho thuê và bên đi thuê có thỏa thuận
Chọn đáp án C.
Sau khi cho thuê DNTN, ai là người chịu trách nhiệm đối với DNTN?
Người đi thuê phải chịu trách nhiệm
Chủ DNTN và người đi thuê mỗi người chịu trách nhiệm một phần do hai bên thoả thuận
Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Ai là người đại diện theo pháp luật của DNTN?
Giám đốc DNTN
Chính DNTN
Chủ sở hữu DNTN
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
Sau khi bán DNTN, trách nhiệm của người chủ cũ của DN như thế nào?
Chuyển hết trách nhiệm sang người chủ mới
Vẫn chịu trách nhiệm liên đới
Chịu trách nhiệm với những khoản nợ mà DN chưa thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Những ai có quyền thành lập DNTN?
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có NLHVDS đầy đủ
Công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam
Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có NLHVDS đầy đủ và không thuộc diện bị cấm thành lập DN
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án C.
Chọn câu phát biểu đúng
DNTN mới thành lập có thể đặt trùng tên với DN khác
Có thể sử dụng tên của CQNN, TCXH mà không cần có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức đó
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án D.
DNTN kinh doanh thua lỗ kéo dài thì có thể:
Hoặc giải thể DN
Hoặc xin phá sản
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều saiv
Chọn đáp án C.
DNTN được kinh doanh xuất nhập khẩu:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu sai về chủ DNTN
Chủ DNTN có quyền quyết định đối với mọi HĐKD của doanh nghiệp
Chủ DNTN có quyền sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác
Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Chủ DNTN luôn là người quản lý, điều hành doanh nghiệp
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng về DNTN
Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ DN và không phải chịu trách nhiệm về HĐKD của DN trong thời gian cho thuê.
Người quản lý, điều hành DNTN là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án trong các tranh chấp liên quan đến DN.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án D.
Đối tượng nào sau đây không phải là HKD?
Các hộ gia đình sản xuất nông lâm ngư nghiệp
Các hộ gia đình sản xuất muối
Những người bán hàng rong
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trước đây vợ chồng anh A mở một quán cơm ở Q1 TP. HCM. Hiện nay do tình hình buôn bán thuận lợi nên anh A thuê thêm 2 phụ bếp, 4 phục vụ và 4 tạp vụ. Vậy hình thức kinh doanh của anh A hiện nay được coi là:
DN
Hộ kinh doanh
Chọn đáp án A.
HKD và DNTN được phân biệt với nhau bởi:
Quy mô kinh doanh
Số lượng cơ sở
Số lượng lao động thuê mướn
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Theo quy định pháp luật tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi:
Xã, phường, thị trấn
Quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh
Tỉnh, thành phố thuộc trung ương
Toàn quốc
Chọn đáp án B.
Hộ kinh doanh các ngành nghề không cần điều kiện được phép tiến hành kinh doanh sau khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ:
3 ngày làm việc
10 ngày làm việc
15 ngày làm việc
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
HKD là đơn vị kinh doanh nhỏ nhất, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào sau đây là sai?
HKD chỉ được ĐKKD tại một địa điểm duy nhất
HKD không phải đóng thuế
Pháp luật hạn chế quy mô sử dụng lao động của HKD
HKD có thể do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào sau đây là sai?
HKD chỉ được ĐKKD tại một địa điểm duy nhất
HKD chịu trách nhiệm hữu hạn
Pháp luật hạn chế quy mô sử dụng lao động của HKD
HKD có thể do một hộ gia đình làm chủ
Chọn đáp án B.
Theo Khoản 1 Điều188 LDN202: “DNTN là do. . . làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng . . . của mình về mọi hoạt động của DN”.
Cá nhân hoặc tổ chức; một phần tài sản
Cá nhân hoặc tổ chức; toàn bộ tài sản
Tổ chức; toàn bộ tài sản
Cá nhân; toàn bộ tài sản
Chọn đáp án D.
Câu nào sau đây là đúng?
DNTN được quyền phát hành bất cứ loại chứng khoán nào
Mỗi cá nhân có thể được thành lập nhiều DNTN
DNTN không có tư cách pháp nhân
Người điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của DNTN nhất thiết phải là chủ của DNTN
Chọn đáp án C.
Chủ DNTN chịu trách nhiệm như thế nào về các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của DN?
Chịu trách nhiệm vô hạn
Chịu trách nhiệm hữu hạn
Chịu trách nhiệm một phần
Không phải chịu trách nhiệm
Chọn đáp án A.
Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào được quyền thành lập DNTN theo LDN2020?
Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghệp
Công dân Việt Nam và người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
Chỉ có công dân Việt Nam
Chọn đáp án C.
Chủ DNTN có thể trở thành:
Chủ của một DNTN khác
GĐ CTTNHH 1TV
Chủ hộ kinh doanh
TVHD của CTHD
Chọn đáp án B.
Chủ DNTN có thể trở thành:
Giám đốc CTHD
Người góp vốn vào hộ kinh doanh
CT HĐQT CTCP
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Chủ DNTN không thể trở thành:
CT HĐTV CTHD
GĐ CTTNHH
GĐ CTCP
Cổ đông CTCP
Chọn đáp án A.
Chủ DNTN có các quyền nào sau đây?
Tuyển dụng, thuê và sử dụng LĐ theo yêu cầu kinh doanh
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản của DN
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Khi chủ DNTN muốn giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì phải đăng ký với cơ quan nào sau đây?
Cơ quan quản lý thuế
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Phòng công chứng
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Khi chủ DNTN muốn giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì phải đăng ký với cơ quan nào sau đây?
Sở Tài chính
Cơ quan đăng ký kinh doanh
Sở Công thương
Văn phòng công chứng
Chọn đáp án B.
Chọn câu sai về DNTN
Chủ DNTN không có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của DN.
Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ mà DN chưa thanh toán khi bán DN cho người khác, trừ trường hợp thỏa thuận kháC.
Chủ DNTN là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án trong các tranh chấp liên quan đến DN.
Người mua DNTN phải đăng ký lại DN theo quy định của pháp luật.
Chọn đáp án A.
Khi chưa có giấy chứng nhận quyền ĐKKD, chủ DNTN không được tự ý ký hợp đồng mua bán với các DN kháC.
Đúng
Sai
Chọn đáp án A.
Các hoạt động nào sau đây bị cấm khi DNTN có quyết định giải thể?
Bán DN cho người khác
Cho thuê DN
Huy động vốn
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trước 2021, HKD phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức DN khi sử dụng:
Từ 8 lao động
Từ 12 lao động
Từ 10 lao động
Từ 20 lao động
Chọn đáp án C.
Đặc điểm pháp lý nào của HKD là đúng?
HKD do một cá nhân Việt Nam, một nhóm người có quốc tịch Việt Nam hoặc một hộ gia đình làm chủ
HKD thường tồn tại với quy mô vừa và nhỏ
Chủ HKD phải chịu trách nhiêm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Nhận định nào sau đây về HKD là không đúng?
HKD do một cá nhân Việt Nam, một nhóm người có quốc tịch Việt Nam hoặc một hộ gia đình làm chủ
HKD thường tồn tại với quy mô vừa và nhỏ
Chủ HKD phải chịu trách nhiêm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
HKD có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện
Chọn đáp án D.
Nhận định nào sau đây về HKD là không đúng?
HKD do một cá nhân, một nhóm người có quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài, hoặc một hộ gia đình làm chủ
HKD không có tư cách pháp nhân
Chủ HKD phải chịu trách nhiêm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
HKD không có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện
Chọn đáp án A.
Đặc điểm pháp lý nào của DNTN là không đúng?
DNTN là DN một chủ
DNTN có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKDN
Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động của DN mình
DNTN không được phát hành trái phiếu để huy động vốn
Chọn đáp án B.
Chọn câu phát biểu sai về DNTN
Chủ DNTN có quyền cho thuê toàn bộ DN
Vốn đầu tư của DNTN do chủ DN tự đăng ký
Trong quá trình hoạt động chủ DNTN không có quyền giảm vốn đầu tư vào HĐKD
Sau khi bán DNTN, chủ DN phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ mà DN chưa thực hiện
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu đúng
Cả chủ DNTN và HKD đều chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
HKD không có văn phòng đại diện, chi nhánh
DNTN không có tư cách pháp nhân
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai
Cả chủ DNTN và HKD đều chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
HKD không có văn phòng đại diện, chi nhánh
DNTN và HKD đều không có tư cách pháp nhân
DNTN có quyền lập chi nhánh nhưng không có quyền lập văn phòng đại diện
Chọn đáp án D.
Chọn câu sai
Vốn đầu tư của DNTN do chủ DN tự đăng ký
Trong quá trình hoạt động chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt đông kinh doanh của DN.
Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của DN là do DN tự quyết định thực hiện
Vốn đầu tư của DNTN ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh là do Nhà nước quy định
Chọn đáp án D.
Câu phát biểu nào không đúng về HKD?
Là do một cá nhân duy nhất hoặc một nhóm người có quốc tịch Việt Nam hoặc một hộ gia đình làm chủ
Phải ĐKKD
Sản xuất kinh doanh tại một địa điểm và phải có con dấu
Không sử dụng quá mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Chọn đáp án C.
Đặc điểm để phân biệt HKD và DNTN là:
HKD thường tồn tại dưới quy mô nhỏ
HKD do một người làm chủ sở hữu
Có trách nhiệm vô hạn về hoạt động kinh doanh
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Theo LDN 2020 thì cá nhân nào sau đây không có quyền thành lập DNTN ở Việt Nam?
Cá nhân người nước ngoài có đầy đủ NLHVDS
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp…
Công dân Việt Nam có đầy đủ NLHVDS
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Điều nào sau đây bị cấm khi đặt tên DNTN?
Tên viết bằng tiếng Việt kèm theo chữ số và ký hiệu
Sử dụng tên CQNN
Chọn đáp án B.
Mỗi cá nhân chỉ được thành lập
Một DNTN
Hai DNTN
Từ hai DNTN trở lên
Được quyền thành lập nhiều DNTN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về vốn
Chọn đáp án A.
Chủ DNTN:
Không có quyền thành lập, tham gia thành lập, góp vốn vào CTTNHH, CTCP.
Có quyền thành lập, tham gia thành lập, góp vốn vào CTTNHH, CTCP.
Chỉ có quyền góp vốn vào CTTNHH, CTCP
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Một cá nhân chỉ được thành lập một DNTN, bởi vì:
Một cá nhân không thể đủ vốn để thành lập nhiều DNTN
Một cá nhân không thể thanh toán các khoản nợ khi thành lập nhiều DNTN
Chế độ trách nhiệm trong kinh doanh của DNTN là trách nhiệm vô hạn
Một cá nhân không đủ khả năng để quản lý nhiều DNTN
Chọn đáp án C.
Loại DN nào do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN?
CTTNHH
CTCP
DNTN
CTHD
Chọn đáp án C.
Loại DN nào do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN?
CTTNHH 1TV
CTHD
DNTN
Cả A và C đều đúng
Chọn đáp án C.
Ở DNTN:
Có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của DN với phần tài sản còn lại của chủ DN.
Không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của DN với phần tài sản còn lại của chủ DN.
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Chủ DNTN chịu trách nhiệm ….. về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Hữu hạn
Vô hạn
Vừa hữu hạn, vừa vô hạn
Liên đới
Chọn đáp án B.
Chủ DNTN chịu trách nhiệm……về mọi hoạt động của DN.
Chỉ trong phạm vi tài sản đã góp vào DN
Bằng toàn bộ tài sản của mình
Hữu hạn
Chọn đáp án B.
Người muốn thành lập DNTN phải gửi hồ sơ đến:
Phòng ĐKDN cấp tỉnh
Phòng ĐKDN cấp huyện
Phòng ĐKDN cấp tỉnh hoặc cấp huyện
Liên đới
Chọn đáp án A.
Người muốn thành lập DNTN:
Phải tự mình đi ĐKDN
Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện ĐKDN
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Chủ DNTN:
Phải trực tiếp điều hành DNTN
Phải thuê người khác điều hành DNTN
Có thể trực tiếp hoặc thuê người khác điều hành DNTN
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Nếu DNTN thuê người khác điều hành DN, thì người chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi hoạt động của DN là:
Người được thuê điều hành
Giám đốc DN
Chủ DN
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
Chủ DNTN:
Không có quyền cho thuê DNTN
Có quyền cho thuê DN nhưng không phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DNTN trong thời hạn cho thuê
Có quyền cho thuê DN nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DNTN trong thời hạn cho thuê
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Chủ DNTN:
Không có quyền cho thuê DNTN
Có quyền cho thuê DN nhưng không phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DNTN trong thời hạn cho thuê
Có quyền cho thuê DN nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DNTN trong thời hạn cho thuê
Có quyền cho thuê DN nhưng không phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của DNTN trong thời hạn cho thuê nếu có thoả thuận trong hợp đồng với người đi thuê
Chọn đáp án C.
Chủ DNTN:
Không có quyền bán DNTN
Có quyền bán DN nhưng không phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ mà DNTN trước đây chưa thực hiện
Có quyền bán DN và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ mà DNTN trước đây chưa thực hiện, và các bên không được có thỏa thuận khác.
Có quyền bán DN và phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ mà DNTN trước đây chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của DN có thỏa thuận khác.
Chọn đáp án D.
Trong việc thành lập cũng như trong quá trình tồn tại HĐKD, nếu vi phạm pháp luật, chủ DNTN:
Chỉ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính
Chỉ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Chỉ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường
Chọn đáp án D.
Theo LDN2020, DN liên doanh có thể được thành lập dưới hình thức pháp lý nào sau đây?
CTCP
CTHD
CTTNHH
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong các chức danh sau đây ở CTCP, chức danh nào có thể được thuê?
CTHĐQT
TGĐ
Trưởng BKS
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Theo LDN2020, loại hình DN nào đòi hỏi người thành lập bắt buộc phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp?
DNTN
CTTNHH, CTCP
CTHD
Tùy từng trường hợp cụ thể
Chọn đáp án D.
Điều lệ CTCP không được quy định chức danh nào sau đây làm người đại diện đương nhiên (đại diện theo pháp luật) của CTCP?
GĐ (TGĐ)
CTHĐQT
Trưởng BKS
Kế toán trưởng
Chọn đáp án C.
Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, doanh nghiệp nào có tư cách pháp nhân?
CTHD
CTTNHH 1TV
HTX
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Số lượng thành viên CTTNHH có thể là:
1TV
2TV
50 thành viên
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong CTHD, loại thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản là:
TVGV
TVHD
Cả TVGV và TVHD
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Thành viên CTTNHH từ 2TV trở lên:
Có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác
Phải ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên công ty
Chỉ được chuyển nhượng cho người khác không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại trong công ty không mua hoặc mua không hết
Cả b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Số cổ đông tối thiểu trong CTCP theo quy định của LDN2020 là:
7 cổ đông
3 cổ đông
5 cổ đông
Pháp luật không quy định
Chọn đáp án B.
Cổ đông nào trong CTCP sau đây có quyền tham gia quản lý công ty?
CĐPT
Cổ đông sở hữu CPƯĐCT
Cổ đông sở hữu CPƯĐHL
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
DN nào không được thuê GĐ?
DNTN
CTHD
DNNN
CTTNHH 1TV
Chọn đáp án B.
Trong CTCP:
CTHĐQT có thể kiêm GĐ (TGĐ)
B. CTHĐQT có thể kiêm Trưởng BKS
GĐ (TGĐ) có thể kiêm Trưởng BKS
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Trong các hình thức tổ chức lại DN sau đây, hình thức nào sau khi tổ chức lại, DN ban đầu vẫn tồn tại?
Chia
Tách
Hợp nhất
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Theo LDN2020, DN nào sau đây không có tư cách pháp nhân?
CTTNHH 1TV
CTHD
DNTN
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án C.
Trừ trường hợp các TVHD còn lại trong công ty đồng ý, TVHD của CTHD không được đồng thời là:
TVHD của CTHD khác
TV của CTTNHH có từ 2TV trở lên
Chủ DNTN
Cả a và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Chủ thể nào sau đây được quyền thành lập CTTNHH 1TV trực thuộc?
HLHPN TPHCM
Đoàn luật sư TPHCM
Hội nông dân Việt Nam
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào không được quyền thành lập DN theo LDN2020?
Cán bộ, công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức 2008
Tổ chức nước ngoài, người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam
Những người được cử làm đại diện để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại DN khác
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
HĐTV trong CTTNHH có từ 2TV trở lên họp ít nhất:
1 năm một lần
6 tháng 1 lần
3 tháng một lần
1 tháng 1 lần
Chọn đáp án A.
Cuộc họp HĐTV được tổ chức lần thứ nhất của CTTNHH từ 2 TV được tiến hành khi có:
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% VĐL
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% VĐL
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 65% VĐL
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Cuộc họp HĐTV được tổ chức lần thứ hai của CTTNHH từ 2 TV được tiến hành khi có:
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 65% VĐL
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% VĐL
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 33% VĐL
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Cuộc họp HĐTV được tổ chức lần thứ ba của CTTNHH từ 2 TV được tiến hành khi có:
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% VĐL
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 33% VĐL
Số thành viên dự họp đại diện ít nhất 15% VĐL
Không phụ thuộc vào số thành viên dự họp
Chọn đáp án D.
Cuộc ĐHĐCĐ của CTCP được tổ chức lần thứ nhất được tiến hành khi:
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 50% tổng số phiếu biểu quyết
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Cuộc ĐHĐCĐ của CTCP được tổ chức lần thứ hai được tiến hành khi:
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 50% tổng số phiếu biểu quyết
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 30% tổng số phiếu biểu quyết
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Cuộc ĐHĐCĐ của CTCP được tổ chức lần thứ ba được tiến hành khi:
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 15% tổng số phiếu biểu quyết
Số cổ đông có quyền biểu quyết tham dự cuộc họp đại diện ít nhất 10% tổng số phiếu biểu quyết
Không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp
Chọn đáp án D.
Tổ chức quản lý CTTNHH có từ 2TV trở lên bao gồm:
HĐTV, CTHĐTV, HĐQT
HĐTV, HĐQT, BKS
HĐTV, CTHĐTV, GĐ (TGĐ), BKS (nếu có)
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Số phiếu biểu quyết của mỗi cổ phần ưu đãi biểu quyết so với CPPT là:
Nhiều hơn CPPT 1 phiếu
Nhiều hơn CPPT 2 phiếu
Do điều lệ của CTCP quy định
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Số phiếu biểu quyết của mỗi cổ phần ưu đãi biểu quyết so với CPPT là:
Nhiều hơn CPPT 1 phiếu
Bằng số phiếu so với CPPT
Do điều lệ của CTCP quy định
Do HĐQT quyết định
Chọn đáp án C.
Cổ phần nào sau đây không được phép chuyển nhượng trong CTCP?
CPPT
CPƯĐBQ
CPƯĐHL
CPƯĐCT
Chọn đáp án B.
CTCP được quyền mua lại trên 10% đến không quá 30% tổng số CPPT đã bán theo quyết định của chủ thể nào sau đây?
ĐHĐCĐ
HĐQT
GĐ (TGĐ)
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Khi CTCP mua lại cổ phần đã bán thì giá mua lại cổ phần theo quyết định của:
ĐHĐCĐ
Tùy theo thỏa thuận giữa công ty và cổ đông sở hữu cổ phần được mua lại.
HĐQT
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
ĐHĐCĐ trong CTCP họp thường kỳ ít nhất:
1 tháng 1 lần
6 tháng 1 lần
1 năm 1 lần
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
ĐHĐCĐ có thể họp bất thường theo yêu cầu của:
CTHĐQT
BKS trong một số trường hợp theo luật định
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định của LDN2020
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong mọi lần triệu tập họp ĐHĐCĐ phải có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất:
51% số cổ phần có quyền biểu quyết
51% số CPPT
30% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Trong CTCP, những vấn đề nào khi biểu quyết thông qua tại ĐHĐCĐ phải có số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết
a tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận?
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm TVHĐQT, thành viên BKS
Quyết định về loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Đối với CTTNHH từ 2TV đến 50TV, khẳng định nào sau đây là đúng?
Không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm vô hạn mọi khoản nợ bằng tài sản của các thành viên công ty.
Không có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn mọi khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình.
Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm vô hạn mọi khoản nợ bằng tài sản của các thành viên công ty.
Có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn mọi khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình.
Chọn đáp án D.
Để huy động thêm vốn cho các hoạt động kinh doanh, CTTNHH từ 2TV không được sử dụng biện pháp nào sau đây?
Vay vốn ngân hàng
Phát hành cổ phiếu
Yêu cầu các thành viên góp thêm vốn
Sử dụng lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn
Chọn đáp án B.
CTTNHH A bị chia thành CTTNHH B và CTTNHH C. Sau khi chia:
Công ty A, B, C vẫn tồn tại
Công ty A chấm dứt tồn tại
Công ty B chấm dứt tồn tại
Công ty C chấm dứt tồn tại
Chọn đáp án B.
CTTNHH A bị chia thành CTTNHH B và CTTNHH C. Sau khi chia:
Công ty A, B, C vẫn tồn tại
Công ty A chấm dứt tồn tại
Công ty A, B, C chấm dứt tồn tại
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Trong trường hợp nào sau đây CTTNHH 2TV trở lên phải có BKS?
Công ty có từ 9 thành viên trở lên
Công ty có từ 12 thành viên trở lên
Công ty có từ 10 thành viên trở lên
Công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
Chọn đáp án D.
Cổ phần là:
Phần chia nhỏ nhất vốn ĐLCT thể hiện dưới dạng cổ phiếu
Phần chia lớn nhất vốn ĐLCT thể hiện dưới dạng cổ phiếu
Những phần chia không bằng nhau vốn ĐLCT
Vốn thuộc sở hữu của các CĐSL CTCP
Chọn đáp án A.
Trong các cơ quan sau, cơ quan nào có quyền quyết định cao nhất trong CTCP?
HĐQT
TGĐ
ĐHĐCĐ
BKS
Chọn đáp án C.
CTCP A thành lập năm 2015. Năm 2019 công ty tiến hành họp ĐHĐCĐ. Thành phần cổ đông tham dự họp đại hội sẽ gồm:
CĐPT
CĐPT, cổ đông ưu đãi biểu quyết
CĐPT, cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức
CĐPT, cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại
Chọn đáp án A.
CTHD là công ty:
Có quyền phát hành bất cứ loại chứng khoán nào để huy động vốn
TVHD chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi khoản nợ trong phạm vi vốn góp của mình
Có ít nhất 2 TVHD, có thể có TVGV
TVHD có quyền làm chủ DNTN hoặc làm TVHD của CTHD khác
Chọn đáp án C.
Theo LDN2020, có bao nhiêu loại hình công ty?
CTCP, CTTNHH 1 hoặc 2TV trở lên
CTCP, CTTNHH 1 hoặc 2TV trở lên, CTHD
CTCP, CTTTNHH 1 hoặc 2TV trở lên, CTHD, Nhóm Công ty
CTCP, CTTTNHH 1 hoặc 2TV trở lên, CTHD, Nhóm Công ty và các DNTN
Chọn đáp án D.
Loại cổ phần nào được chuyển nhượng tự do?
CPPT, các loại CPƯĐ
CPPT, các loại CPƯĐ trừ CPƯĐBQ
CPPT, các loại CPƯĐ trừ CPƯĐCT
CPPT, các loại CPƯĐ trừ CPƯĐHL
Chọn đáp án B.
Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày cấp GCNĐKDN, Phòng ĐKKD phải thông báo nội dung GCNĐKDN đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê?
5 ngày làm việc
7 ngày làm việc
10 ngày làm việc
15 ngày làm việc
Chọn đáp án B.
CTCP có tư cách pháp nhân khi:
Tổ chức ĐHĐCĐ để thành lập CTCP
Được cấp GCNĐKDN
Khi nộp đơn xin thành lập CTCP
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Điểm khác biệt giữa TVHD và TVGV trong công ty hợp danh:
TVHD phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, còn TVGV chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn mình góp vào công ty
TVHD có quyền điều hành quản lý công ty, còn TVGV thì không
TVHD không được làm chủ DNTN hoặc làm TVHD của CTHD khác, còn TVGV thì được
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Nhận định nào sau đây là không đúng về TVHD, TVGV trong công ty hợp danh?
TVHD phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, còn TVGV chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn mình góp vào công ty
TVHD có quyền điều hành quản lý công ty, còn TVGV thì không
TVHD không được làm chủ DNTN hoặc làm TVHD của CTHD khác, còn TVGV thì được
TCHD và TVGV có thể là cá nhân hoặc tổ chức
Chọn đáp án D.
VĐL của CTTNHH, CTHD là:
Tổng giá trị tài sản tối thiểu theo quy định pháp luật để công ty hoạt động kinh doanh
Tổng giá trị tài sản do các thành viên của công ty góp vào
Tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty
Cả b và c đều đúng
Chọn đáp án C.
VĐL của CTCP là:
Số vốn tối thiểu theo quy định pháp luật để công ty hoạt động kinh doanh
Số vốn do các thành viên của công ty góp vào
Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập công ty
Tổng số vốn mà công ty đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Chọn đáp án C.
Nhà nước đảm bảo đối với DN và chủ sở hữu DN được thể hiện ở việc:
Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình DN, bảo đảm sự bình đẳng trước pháp luật của các DN.
Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, quyền lợi ích hợp pháp khác của DN và chủ sở hữu DN.
Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của DN và chủ sở hữu DN không bị quốc hữu hóA.
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Các quyền cơ bản, quan trọng nhất của DN:
Tự chủ kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư, chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động phân bổ và sử dụng vốn
Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
Chọn đáp án A.
Nghĩa vụ của DN:
Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của DN
Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động
Khiếu nại tố cáo theo quy định
Chọn đáp án C.
Hành vi nào là bị cấm đối với DN?
Sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ theo đúng chất lượng và số lượng
Không đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho khách hàng
Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung, hồ sơ ĐKDN hoặc không kịp thời với những thay đổi của hồ sơ ĐKKD
Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
Chọn đáp án C.
Trường hợp nào thì được cấp lại GCNĐKDN?
Khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện
Thay đổi nội dung GCNĐKDN
GCNĐKDN bị mất, rách, cháy hoặc tiêu hủy dưới các hình thức
Cả b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
ĐLCT là:
Bảng cam kết về việc thực hiện kinh doanh theo đúng pháp luật
Bảng cam kết của tất cả các thành viên về việc thành lập tổ chức, quản lý và hoạt động của công ty
Bảng cam kết giữa các thành viên của DN trong việc chia tỷ lệ lợi nhuận
Bảng cam kết đối với khách hàng
Chọn đáp án B.
Tư cách chấm dứt thành viên của DN trong các trường hợp:
Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp của mình cho người khác
Thành viên chết
Khi điều lệ DN quy định
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Số lượng thành viên của CTTNHH 2TV trở lên:
Tối thiểu là 2
Không giới hạn
Tối thiểu là 2, tối đa là 50
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Trừ trường hợp quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị trong BCTC (báo cáo tài chính); sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty, đối với CTTNHH 2TV, quyết định của HĐTV được thông qua tại cuộc họp khi:
Số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận
Số phiếu đại diện ít nhất 50% tổng số VĐL
Số phiếu đại diện ít nhất 48.75% tổng số VĐL
Cả a và c đều đúng
Chọn đáp án A.
Theo quyết định của HĐTV trong CTTNHH 2TV trở lên thì công ty có thể tăng VĐL bằng hình thức nào sau đây?
Tăng vốn góp của thành viên, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
Điều chỉnh tăng mức VĐL tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty
Cả A và B đều đúng
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Loại hình DN chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản trong hoạt động kinh doanh:
CTTNHH
DNTN
Nhóm Công ty
CTHD
Chọn đáp án B.
Loại hình DN nào không được thay đổi VĐL?
CTTNHH 1TV
DNTN
CTHD
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
CTHD có ít nhất bao nhiêu thành viên là chủ sở hữu công ty?
2 thành viên
3 thành viên
4 thành viên
5 thành viênv
Chọn đáp án A.
Trong CTCP, các CĐSL phải đăng ký ít nhất:
10% tổng số CPPT
20% tổng số CPPT
30% tổng số CPPT
50% tổng số CPPT
Chọn đáp án B.
Trong các DN sau đây, loại hình DN nào không được thuê GĐ?
CTTNHH 1TV
CTTNHH 2TV
CTHD
DNTN
Chọn đáp án C.
Những loại hình DN nào sau đây có thể chuyển đổi lẫn nhau?
CTTNHH và CTCP
CTTNHH và CTHD
CTHD và CTCP
CTHD và nhóm Công ty
Chọn đáp án A.
Những loại hình DN nào sau đây có thể chuyển đổi lẫn nhau?
CTTNHH và CTCP
CTTNHH và CTHD
DNTN và CTCP
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Đối với loại CTTNHH 1TV có HĐTV, CTHĐTV do:
Chủ sở hữu công ty chỉ định
HĐTV bầu theo nguyên tắc quá bán
BKS hoặc Ban GĐ chỉ định
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án B.
Đối với CTTNHH 1TV có HĐTV, việc sửa đổi điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ VĐL thì phải thông qua:
1/2 số thành viên dự họp chấp thuận
3/4 số thành viên dự họp chấp thuận = 75%
4/5 số thành viên dự họp chấp thuận
100% số thành viên dự họp chấp thuận
Chọn đáp án B.
Đối với loại CTTNHH 1TV bắt buộc phải có BKS, KSV công ty do:
Chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm
Giám đốc quyết định bổ nhiệm
HĐTV hoặc CTCT quyết định bổ nhiệm
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Đối với loại CTTNHH 1TV bắt buộc phải có BKS, KSV của công ty có số lượng:
Từ 1 đến 3 thành viên
Từ 2 đến 4 thành viên
Từ 3 đến 5 thành viên
Từ 01 đến 05 KSV
Chọn đáp án D.
Ngoài loại CTTNHH 1TV, còn có loại CTTNHH có bao nhiêu thành viên?
2 - 30 thành viên
2 - 40 thành viên
2 - 45 thành viên
2 - 50 thành viên
Chọn đáp án D.
Đối với CTTNHH 2TV trở lên, thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu từ …. số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định có quyền yêu cầu triệu tập họp HĐTV để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền.
10%
15%
20%
25%
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Cổ đông sở hữu CPƯĐCT là cổ phiếu được trả cổ tức ở mức cao hơn so với mức cổ tức của CPPT
Cổ đông sở hữu CPƯĐCT không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp ĐHĐCĐ, không có quyền đề cử người vào HĐQT và BKS
CĐPT có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN.
Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN, các hạn chế đối với CPPT của CĐSL đều được bãi bỏ.
Chọn đáp án C.
Cổ đông sở hữu từ ….. tổng số cổ phiếu trở lên phải báo cáo với CTĐC, UBCKNN, SGDCK trong thời hạn ….. , kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó.
5% - 7 ngày
10% - 15 ngày
15% - 7 ngày
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây về việc mua lại cổ phần là sai?
Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình.
Công ty mua lại cổ phần của cổ đông với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại ĐLCT trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Công ty thanh toán cổ phần trái quy định thì tất cả TVHĐQT phải hoàn trả cho công ty số tiền đó, trường hợp không hoàn trả được thì tất cả TVHĐQT phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số tiền, tài sản chưa hoàn trả được.
Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số cổ phiếu được mua lại, công ty vẫn đảm bảo thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Chọn đáp án C.
Cuộc họp ĐHĐCĐ triệu tập lần 2 được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất bao nhiêu % tổng số phiếu biểu quyết?
25%
30%
33%
50%
Chọn đáp án C.
Nhiệm kỳ GĐ (TGĐ) của CTCP không quá 5 năm, với số nhiệm kỳ:
1 nhiệm kỳ
2 nhiệm kỳ
3 nhiệm kỳ
Không hạn chế số nhiệm kỳ
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây là sai về CTHD?
TVHD không được làm chủ DNTN
TVHD không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác
TVGV có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành nghề đã được công ty đăng ký
TVGV được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản
Chọn đáp án B.
Có mấy loại CPƯĐ?
2 loại
3 loại
4 loại
Tùy ĐLCT quy định
Chọn đáp án D.
Đối với CTTNHH 1TV có HĐTV, cuộc họp của HĐTV được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu thành viên dự họp?
100%
Ít nhất là ½
Ít nhất là ¾
Ít nhất là 2/3
Chọn đáp án D.
Công ty bị giải thể khi công ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của LDN2020 khi kéo dài tình trạng này liên tục trong thời hạn:
5 tháng
6 tháng
7 tháng
8 tháng
Chọn đáp án B.
Công ty bị giải thể khi công ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của LDN2020 khi kéo dài tình trạng này liên tục trong thời hạn:
3 tháng
6 tháng
1 năm
2 năm
Chọn đáp án B.
Phát biểu về CTCP nào sau đây là đúng?
Cổ đông sở hữu CPƯĐBQ không có quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
Đối với CTCP có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có BKS.
Người đại diện theo pháp luật của công ty thường trú ở Việt Nam hoặc nước ngoài; trường hợp vắng mặt trên 15 ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người kháC.
CPPT có thể chuyển đổi thành CPƯĐ; CPƯĐ không thể chuyển đổi thành CPPT theo quyết định của ĐHĐCĐ.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây về công ty là sai?
TVHD không được làm chủ DNTN hoặc TVHD của CTHD khác trừ trường hợp được sự đồng ý của tất cả các thành viên hợp danh còn lại.
TVHD không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các TVHD còn lại.
Muốn tăng hoặc giảm VĐL, công ty phải thực hiện bằng cách tăng hoặc giảm phần vốn góp của các TVHD hoặc TVGV
Khi một số hoặc tất cả TVHD cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
Chọn đáp án C.
Cơ quan nào sau đây có khả năng tiếp nhận HSĐKKD?
Phòng đăng ký kinh doanh trong sở kế hoạch đầu tư
Phòng đăng ký doanh nghiệp thuộc UBND cấp huyện
Phòng tài chính kế toán thuộc UBND cấp huyện
Cả a và c đều đúng
Chọn đáp án A.
Loại giấy tờ nào sau đây không có trong HSĐKKD của công ty?
ĐLCT
Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Giấy đề nghị ĐKDN
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án B.
Loại giấy tờ nào sau đây không có trong HSĐKKD của công ty?
ĐLCT
Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
Giấy đề nghị ĐKDN
Danh sách thành viên
Chọn đáp án B.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Công ty đối nhân là loại hình công ty mà việc thành lập dựa trên sự liên kết chặt chẽ, quen biết, tin cậy lẫn nhau.
Các thành viên của công ty đối nhân chịu TNVH về các khoản nợ của công ty.
Các thành viên của công ty đối nhân chịu TNHH trong phạm vi vốn điều lệ.
Công ty đối nhân được công nhận là pháp nhân theo LDN2020.
Chọn đáp án C.
Loại công ty nào sau đây bắt buộc tất cả các thành viên phải có chứng chỉ hành nghề?
CTTNHH
CTHD
CTCP
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Sau khi tòa án ra quyết định công nhận phiên hòa giải thành, người khởi kiện có quyền kháng nghị theo thủ tục nào sau đây?
Thủ tục phúc thẩm
Thủ tục giám đốc thẩm
Thủ tục tái thẩm
Không có quyền kháng nghị
Chọn đáp án A.
Các loại hình doanh nghiệp nào sau đây có thể chuyển đổi cho nhau?
CTTNHH 1TV và CTTNHH từ 2TV đến 50 TV
CTCP và CTTNHH
DNNN và CTTNHH 1TV
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Khẳng định nào sau đây là không đúng về chuyển đổi doanh nghiệp?
DNTN chuyển đổi thành CTTNHH 1TV từ 2TV
CTCP chuyển đổi thành CTTNHH
CTTNHH chuyển đổi thành CTCP
CTCP chuyển đổi thành CTHD
Chọn đáp án D.
Tòa án trả lại đơn kiện khi xảy ra trường hợp nào sau đây?
Người khởi kiện không đủ NLHVDS và không có quyền khởi kiện
Hết thời hạn thông báo mà người khởi kiện không đến tòa án làm thủ tục thụ lý vụ án trừ trường hợp có lý do chính đáng
Vụ án đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà mà tòa án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Người nào sau đây có thể ký một hợp đồng mà không cần người đại diện theo pháp luật?
Từ đủ 6 đến dưới 15 tuổi
Từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Đối tượng nào sau đây không có tư cách trở thành thành viên của CTTNHH?
Chi tiền để mua tài sản cho công ty
Góp vốn để thành lập công ty
Mua phần góp vốn của thành viên công ty
Hưởng thừa kế từ người để lại di sản là TVCT
Chọn đáp án A.
Loại hình công ty nào sau đây không được giảm VĐL?
CTTNHH 1TV
CTHD
CTCP
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Tên nào sau đây không được chấp nhận để đặt tên công ty?
Hitler
Chính phủ
Đảng xinh
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Tên nào sau đây có thể được chấp nhận để đặt tên cho DN?
Hitler
Đảng xinh
Chính phủ
Không tên
Chọn đáp án D.
Nếu ở Việt Nam có một doanh nghiệp Việt Nam mang tên “CTCP Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Giang Sơn”, thì tên doanh nghiệp đăng ký mới nào sau đây là được chấp nhận?
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Sông Núi
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Tân Giang Sơn
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang Sơn Miền Đông
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Nếu ở Việt Nam có một doanh nghiệp Việt Nam mang tên “CTCP Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Giang Sơn”, thì tên doanh nghiệp đăng ký mới nào sau đây là được chấp nhận?
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang&Sơn
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang Sơn 1
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang Sơn Miền Đông
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Nếu ở Việt Nam có một doanh nghiệp Việt Nam mang tên “CTCP Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Giang Sơn”, thì tên doanh nghiệp đăng ký mới nào sau đây là được chấp nhận?
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang+Sơn
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang Sơn W
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang Sơn Mới
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Sông Núi
Chọn đáp án D.
Nếu ở Việt Nam có một doanh nghiệp Việt Nam mang tên “CTCP Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Giang Sơn”, thì tên doanh nghiệp đăng ký mới nào sau đây là được chấp nhận?
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang-Sơn
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang Sơn J
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Mới Giang Sơn
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Nếu ở Việt Nam có một doanh nghiệp Việt Nam mang tên “CTCP Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Giang Sơn”, thì tên doanh nghiệp đăng ký mới nào sau đây là được chấp nhận?
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Giang Sơn Tân
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Miền Nam Giang Sơn
CTCP xuất nhập khẩu thuỷ sản Sông Núi
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
Một doanh nghiệp mới thành lập với 100% vốn nhà nước, thuộc mô hình pháp lý nào sau đây?
CTCP
CTTNHH 2 đến 50TV
CTTNHH 1TV
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
HSĐKDN như thế nào được coi là hợp lệ?
Có đầy đủ giấy tờ theo LDN2020
Các giấy tờ có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định
Phải đảm bảo tính chính xác và trung thực của hồ sơ
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong CTCP, cổ phần được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu được chia thành:
CPPT và CPƯĐBQ
CPPT và CPƯĐ
CPPT và CPƯĐHL
CPƯĐCT và CPPT
Chọn đáp án B.
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của CTCP:
HĐQT
ĐHĐCĐ
BKS
CTHĐQT
Chọn đáp án B.
Thành viên BKS của CTCP:
Phải là cổ đông của CTCP
Không nhất thiết phải là cổ đông của CTCP
Phải có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời với TVHĐQT, GĐ (TGĐ)
Cả a và c đều đúng
Chọn đáp án B.
Thành viên CTTNHH từ 2TV đến 50 TV có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của mình cho:
Người không phải là thành viên công ty
Thành viên còn lại của công ty theo tỷ lệ vốn góp
Người không phải là thành viên công ty nếu thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết
Cả b và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Cơ cấu tổ chức của CTTNHH từ 2TV đến 50 TV gồm có:
HĐTV, GĐ (TGĐ), BKS (nếu có từ 10TV trở lên)
ĐHĐCĐ, GĐ (TGĐ), HĐQT
HĐQT, CTHĐQT, GĐ (TGĐ), BKS (nếu có 11TV trở lên)
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Trong CTTNHH từ 2TV thì:
CTHĐTV không thể kiêm GĐ (TGĐ)
CTHĐTV có thể kiêm GĐ (TGĐ)
Nhiệm kỳ của CTHĐTV không quá 4 năm
Cả b và c đều đúng
Chọn đáp án B.
GĐ (TGĐ) của CTTNHH từ 2TV phải sở hữu ít nhất bao nhiêu phần trăm số VĐL của công ty?
30%
20%
15%
Không có quy định bắt buộc
Chọn đáp án D.
CTTNHH 1TV không được:
Phát hành cổ phiếu
Tăng VĐL
Giảm VĐL
Cả A và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Cơ cấu tổ chức quản lý của CTTNHH 1TV trong trường hợp có ít nhất 3 người đến 7 người được bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền:
CTCT, GĐ (TGĐ), BKS (nếu có)
HĐQT, GĐ (TGĐ), BKS (nếu có)
HĐTV, GĐ (TGĐ), BKS (nếu có)
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Trong CTHD, các TVHD phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của công ty:
Bằng số VĐL
Bằng toàn bộ tài sản của mình
Trong phạm vi số vốn góp
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Thành viên trong CTHD:
Các TVGV và có thể có TVHD
TVGV và 1 TVHD
Tối thiểu 2 TVHD và phải có TVGV
Tối thiểu 2 TVHD và có thể có TVGV
Chọn đáp án D.
Đối với CTHD, phát biểu nào sau đây không đúng?
CTHĐTV kiêm GĐ (TGĐ)
Các TVHD có quyền đại diện trước pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động của công ty
Được phát hành chứng khoán
Các TVHD phải có chứng chỉ hành nghề nếu kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật có quy định
Chọn đáp án C.
Theo LDN2020, tư cách thành viên của công ty TNHH được xác lập khi:
Góp vốn vào công ty
Mua lại phần vốn từ thành viên công ty
Hưởng thừa kế từ người là thành viên công ty
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Theo LDN2020, tư cách thành viên công ty chấm dứt khi:
Thành viên đã chuyển hết vốn cho người khác
Thành viên chết
Trường hợp do ĐLCT quy định
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Theo LDN2020, việc góp vốn thành lập công ty của thành viên là:
Quyền của thành viên
Nghĩa vụ của thành viên
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án B.
Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong ĐLCT mà không có quyết định gia hạn thì công ty bị (không thuộc trường hợp mất khả năng thành toán):
Giải thể
Phá sản
Lâm vào tình trạng phá sản
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án A.
Theo LDN2020, công ty mà VĐL được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là:
CTTNHH 1TV
CTTNHH từ 2TV
CTCP
CTHD
Chọn đáp án C.
Theo LDN2020, loại hình công ty nào sau đây không được phát hành chứng khoán?
CTCP
CTTNHH 1TV
CTTNHH từ 2TV
CTHD
Chọn đáp án D.
Theo LDN2020, loại hình công ty nào sau đây không được phát hành chứng khoán?
CTTNHH 1TV
CTTNHH 2TV trở lên
CTHD
Cả A và C đều đúng
Chọn đáp án C.
Quyền mà CTCP khác với các loại hình công ty khác:
Mua lại phần vốn góp của các thành viên khác
Phát hành cổ phiếu
Được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Theo LDN2020, CTCP bắt buộc phải có loại chứng khoán này:
CPPT
CPƯĐ
Trái phiếu
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Trong CTCP, phần trăm tổng số CPPT đã bán mà công ty có quyền mua lại không quá:
10%
20%
30%
40%
Chọn đáp án C.
Theo LDN2020, CTTNHH từ 2TV đến 50 TV có thể tăng VĐL bằng cách:
Điều chỉnh VĐL tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty
Tăng vốn góp của thành viên
Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Điều nào sau đây mà TVHD khác với TVGV trong CTHD?
TVHD phải là cá nhân
Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ công ty
Được quyền tham gia quản lý công ty
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Theo LDN2020, CTTNHH 1TV có chủ sở hữu là:
1 tổ chức
1 cá nhân
Cả A hoặc B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Theo LDN2020, chủ sở hữu CTTNHH 1TV chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty:
Bằng toàn bộ tài sản của mình
Trong phạm vi VĐL của công ty
Một phần trong VĐL của công ty
D. Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Theo LDN2020, trường hợp nào sau đây CTTNHH 1TV phải chuyển đổi loại hình công ty?
Tăng VĐL
Chuyển nhượng 1 phần VĐL cho tổ chức hoặc cá nhân khác
Phát hành chứng khoán
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Trong CTHD, TVHD có quyền:
Chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn góp của mình tại công ty cho người kháC.
Làm chủ DNTN.
Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận theo quy định của công ty.
Nhân danh cá nhân thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để phục vụ tổ chức, cá nhân khác.
Chọn đáp án C.
Trường hợp nào được coi là đủ điều kiện để giải thể công ty?
Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong ĐLCT mà vẫn chưa có quyết định gia hạn thêm
Bị thu hồi GCNĐKDN
Công ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu trong vòng 3 tháng liên tục
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong các loại hình tổ chức DN sau, loại hình tổ chức DN nào không bắt buộc phải có GĐ (TGĐ)?
CTTNHH từ 2 TV
CTTNHH 1TV
DNTN
CTHD
Chọn đáp án C.
Loại hình DN nào sau đây được quyền phát hành trái phiếu?
CTTNHH từ 2TV
CTTNHH 1TV
CTHD
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Đối với CTTNHH từ 2TV đến 50TV được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người không phải là thành viên:
Sau khi đã bán được hơn một nửa phần vốn góp của mình cho các thành viên trong công ty
Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày chào bán mà các thành viên trong công ty không hoặc mua không hết
Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán mà các thành viên trong công ty không mua hoặc mua không hết
Có thể chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác mà không phải là thành viên của công ty
Chọn đáp án C.
Khẳng định nào là đúng trong các câu sau?
CTTNHH 1TV hoặc từ 2TV đến 50 TV có thể chuyển đổi sang CTCP
DNTN có thể chuyển đổi sang CTTNHH 1TV hoặc từ 2TV đến 50 TV
CTCP có thể chuyển sang CTTNHH 1TV hoặc từ 2TV đến 50 TV
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Trong CTCP, trong bao nhiêu CĐ thì phải thành lập BKS?
Từ 2-4 CĐ
Từ 5-7 CĐ
Từ 8-11 CĐ
Từ 11 CĐ trở lên
Chọn đáp án D.
Trong CTCP, số lượng bao nhiêu CĐ thì phải thành lập BKS?
Từ 3 CĐ trở lên
Từ 10 CĐ trở lên
Từ 3-11 CĐ
Từ 11 CĐ trở lên
Chọn đáp án D.
Trong CTCP, cổ đông nào có quyền tham gia quản lý công ty?
Cổ đông sở hữu CPƯĐBQ
Cổ đông sở hữu CPƯĐCT
Cổ đông sở hữu CPPT
Cả a và c đều đúng
Chọn đáp án D.
Cổ đông sở hữu loại cổ phần nào sau đây có quyền tham gia quản lý công ty?
Cổ đông sở hữu CPƯĐBQ
Cổ đông sở hữu CPƯĐCT
Cổ đông sở hữu CPƯĐHL
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
ĐHĐCĐ của CTCP họp ít nhất:
1 lần 1 năm
2 lần 1 năm
3 lần 1 năm
4 lần 1 năm
Chọn đáp án A.
Trong các loại hình công ty sau, loại hình nào chỉ được tăng mà không được giảm VĐL?
CTTNHH từ 2TV
CTTNHH 1 TV
CTHD
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án D.
Thành viên trong CTTNHH 1TV:
Chỉ có thể là tổ chức
Có thể là cá nhân hay tổ chức
Chỉ có thể là cá nhân
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án B.
Đối với CTTNHH 1TV bắt buộc có BKS trong cơ cấu tổ chức, điều kiện nào sau đây phải được thỏa mãn?
Số thành viên lớn hơn 5 người
Nhà nước sở hữu 100% VĐL
Số thành viên lớnhơn
Số thành viên lớn hơn 15 người 20 người
Chọn đáp án B.
Đối với CTCP, CĐCP phải thanh toán đủ số cổ phần cam kết trong thời hạn:
30 ngày kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN
60 ngày kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN
90 ngày kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN
120 ngày kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKDN
Chọn đáp án C.
Trong CTCP, câu nào là câu sai trong các câu sau?
Không được rút vốn đã góp bằng CPPT dưới mọi hình thứC.
CĐSL có thể chuyển nhượng CPPT của mình cho các CĐSL khác sau 3 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKDN.
Chỉ có CĐSL mới được quyền nắm giữ CPƯĐBQ.
Cổ đông sở hữu CPƯĐHL không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS.
Chọn đáp án C.
Trong CTHD, câu nào là câu đúng trong các câu sau?
TVHD là cá nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn về toàn bộ tài sản của mình
CTHD được phép huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán
TVGV và TVHD đều có quyền tham gia điều hành công ty
Cả a và c đều đúng
Chọn đáp án A.
Trong CTHD, câu nào là câu đúng trong các câu sau?
TVHD là cá nhân và phải chịu trách nhiệm vô hạn về toàn bộ tài sản của mình
Được phép huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán
TVGV và TVHD đều có quyền tham gia điều hành công ty
TVHD không được quyền tham gia góp vốn vào CTCP và CTTNHH
Chọn đáp án A.
Chọn câu đúng đối với CTTNHH 1TV.
Người đại diện theo pháp luật của công ty vắng mặt quá 30 ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền cho người khác bằng văn bản.
Nhiệm kỳ của HĐTV (nếu có) không quá 5 năm.
Thành viên là tổ chức hay cá nhân đều được thuê GĐ (PGĐ)
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Cổ phần nào trong CTCP không được chuyển nhượng trong trường hợp thông thường?
CPPT
CPƯĐHL
CPƯĐBQ
CPƯĐCT
Chọn đáp án C.
Cá nhân, tổ chức nào có quyền triệu tập cuộc họp HĐTV?
CTHĐTV
Thành viên, nhóm thành viên sở hữu trên 5% VĐL
Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Cổ đông sở hữu loại cổ phần nào thì có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS?
CPƯĐCT
CPƯĐHL
CPƯĐBQ
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
DN nào không được thuê GĐ (TGĐ)?
DNTN
CTHD
DNNN
CTTNHH 1TV
Chọn đáp án B.
Anh B là GĐ một CTTNHH 2TV. Trong quá trình kinh doanh công ty anh B có góp vốn với một số đối tác nước ngoài và thành lập công ty có tên là CTTNHH A. Với kinh nghiệm sẵn có anh B được bổ nhiệm làm
TGĐ để quản lý và điều hành công ty. Như vậy anh B có vi phạm pháp luật hay không?
Vi phạm
Không vi phạm
Chọn đáp án B.
Người đại diện theo pháp luật của CTTNHH và CTCP có thể là:
GĐ (TGĐ)
CTHĐTV
CTHĐQT
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Anh A đang quản lý DNTN. Vậy anh A có thể chuyển đổi loại hình DN của mình từ DNTN thành CTTNHH được không?
Đúng
sai
Chọn đáp án A.
HĐTV trong CTTNHH 2TV trở lên họp ít nhất:
1 tháng 1 lần
6 tháng một lần
3 tháng 1 lần
1 năm một lần
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào sau đây sai?
Cổ đông sở hữu CPƯĐHL có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT
CPƯĐBQ có thể chuyển nhượng cho người khác
Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và CĐSL được quyền nắm giữ CPƯĐBQ
Cả A và B
Chọn đáp án D.
Có bao nhiêu loại công ty theo LDN Việt Nam?
4 loại: CTCP, CTTNHH 2TV trở lên, CTTNHH 1TV, CTHD
2 loại: CTCP, CTTNHH
3 loại: DNNN, DNTN, HKD
5 loại: DNTN, HKD, CTCP, CTTNHH, nhóm công ty
Chọn đáp án A.
Chọn câu đúng:
I. CTTNHH 1TV được giảm VĐL
II. CTTNHH 1TV không được phát hành cổ phần
III. CTTNHH từ 2TV đến 50 TV không được giảm VĐL
IV. CTTNHH từ 2TV đến 50 TV được giảm VĐL
I đúng, II, IV sai
II, III đúng
I, IV đúng, III sai
I, II, IV đúng
Chọn đáp án D.
Điền vào chỗ trống: Cổ phần là phần chia nhỏ nhất VĐL của ….(1)…..được thể hiện dưới hình thức ……(2)…..và có thể bao gồm 2 loại ….(3)….. và …..(4)…….
(1) chủ sở hữu, (2) cổ phiếu, (3) cổ tức, (4) trái phiếu
(1) CTCP, (2) cổ phiếu, (3) CPPT, (4) CPƯĐ
(1) CTCP, (2) cổ tức, (3) CPPT, (4) CPƯĐ
(1) CTTNHH, (2) cổ tức, (3) CPPT, (4) CPƯĐ
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu đúng về công ty cổ phần:
Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày được cấp GCNĐKDN, CĐSL có quyền tự do chuyển đổi cổ phần của mình
CTCP không cần bắt buộc có CPPT
CTCP bắt buộc phải có CPƯĐ
CPPcó thể chuyển thành CPƯĐ
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu đúng.
Chủ sở hữu CTHD phải có ít nhất 3 thành viên trở lên và được gọi là TVHD
Chủ sở hữu CTHD được goi là TVGV
TVHD phải là cá nhân
TVGV phải là cá nhân
Chọn đáp án C.
Tìm phát biểu sai.
TVHD phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
TVGV chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
CTHD không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào.
TVGV không có quyền nhân danh công ty thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề của công ty.
Chọn đáp án D.
Chọn câu đúng.
I. Đối với CTHD tất cả các thành viên hợp lại thành HĐTV (đ)
II. Thành viên CTTNHH 2 TV đến 50 TV có quyền yêu cầu họp HĐTV (s)
III. Trong CTCP, cổ đông có số lượng tối thiểu là 3 (đ)
IV. CTHD có quyền thuê người làm GĐ (s)
V. CTCP bắt buộc phải có BKS (s)
I, II đúng; III, IV, V sai
I, IV đúng; II, III, V sai
I, III đúng; II, IV, V sai
III, IV đúng; I, II, V sai
Chọn đáp án C.
Đối với CTCP, chọn phát biểu đúng.
HĐQT bắt buộc phải có 10 thành viên trở lên
Nhiệm kỳ của BKS (nếu có BKS) không quá 5 năm
Cuộc họp ĐHĐCĐ được tiến hành khi có tổng số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có biểu quyết
GĐ (TGĐ) bắt buộc phải là cổ đông
Chọn đáp án B.
Cuộc họp HĐQT đuợc tiến hành khi có bao nhiêu thành viên dự họp?
½ tổng số thành viên trở lên
¾ tổng số thành viên trở lên
2/3 tổng số thành viên trở lên
Đầy đủ các thành viên
Chọn đáp án B.
Tìm phát biểu sai.
Chủ sở hữu CTTNHH 1TV chỉ được là cá nhân
CTTNHH 1TV có chủ sở hữu là cá nhân thì không bắt buộc phải có BKS
CTTNHH 1TV có chủ sở hữu là tổ chức có thể không bắt buộc phải có BKS
Đối với CTTNHH 1TV là tổ chức có HĐTV, việc sửa đổi, bổ sung ĐLCT, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng vốn ĐLCT phải được ít nhất ¾ số thành viên dự họp chấp thuận
Chọn đáp án A.
ĐHĐCĐ gồm những thành phần nào?
Tất cả những cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của CTCP.
Tất cả các thành viên trong HĐQT, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Tất cả các cổ đông, là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
Tất cả các cá nhân và cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào là đúng về tên trùng, tên gây nhầm lẫn?
Tên bằng tiếng Việt của DN yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên DN đã đăng ký.
Tên viết tắt của DN yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của DN đã đăng ký.
Tên của DN yêu cầu đăng ký khác với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự or các chữ cái tiếng Việt (A, B, C …) ngay sau tên riêng của DN đó.
Tên bằng tiếng Việt của DN yêu cầu đăng ký chỉ khác tên của DN đã đăng ký bởi ký hiệu “&”.
Cả A, B, C và D đều đúng
Chọn đáp án E.
DN bị thu hồi GCNĐKDN trong trường hợp:
Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn 6 tháng kể từ khi được cấp GCNĐKDN.
Không hoạt động trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp GCNĐKDN hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính.
Ngừng hoạt động kinh doanh 1 năm mà không báo cáo CQĐKKD và cơ quan thuế.
Không báo cáo về hoạt động kinh doanh của DN với CQĐKDN trong 1 năm liên tiếp.
Chọn đáp án C.
Công ty được hiểu là sự liên kết của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng ….., nhằm tiến hành để đạt mục tiêu chung.
Một sự kiện pháp lý
Một hợp đồng hay văn bản
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án A.
Điểm khác nhau giữa việc chia công ty và tách công ty:
Chia công ty chỉ áp dụng cho CTTNHH; tách công ty áp dụng cho cả CTCP.
Khi chia công ty phải chia thành các công ty cùng loại; tách công ty có thể tách thành các công ty khác loại.
Chia công ty thì công ty bị chia sẽ chấm dứt sự tồn tại; tách công ty thì công ty bị tách không chấm dứt sự tồn tại.
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án C.
VĐL là:
Số vốn tối thiểu theo quy định pháp luật để DN hoạt động kinh doanh
Số vốn do các thành viên doanh nghiêp góp vào
Số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong thời gian nhất định và được ghi vào ĐLCT
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
Cơ quan nào có quyền quyết định cao nhất trong CTTNHH 2TV đến 50TV?
HĐTV
BKS (nếu có)
HĐQT
Ban GĐ (TGĐ)
Chọn đáp án A.
Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, kể từ ngày cấp GCNĐKDN, CQĐKDN phải thông báo nội dung giấy chứng nhận đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê?
10 ngày
7 ngày
5 ngày
15 ngày
Chọn đáp án B.
Thành viên sáng lập của CTTNHH, CTHD là người:
Góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào giấy đề nghị ĐKKD
Góp vốn, thông qua và ký tên vào bản điều lệ công ty
Góp vốn, tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ đầu tiên của công ty
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án C.
HSĐKDN nộp tại:
UBND cấp quận
CQĐKKD của UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
Sở Công thương
Chọn đáp án B.
HSĐKDN nộp tại:
UBND cấp quận
CQĐKKD của UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án B.
Theo quy định chung về CTTNHH 1TV, người đại diện theo pháp luật là:
CTHĐTV
GĐ và PGĐ
Chủ tịch công ty
Do ĐLCT quy định
Chọn đáp án D.
TVHĐQT của CTCP:
Nhất thiết phải là cổ đông của CTCP
Là cổ đông sở hữu trên 5% cổ phần
Không nhất thiết phải là cổ đông của CTCP
Cả A, B và C đều sai
Chọn đáp án C.
HĐQT không phải triệu tập họp bất thường ĐHĐCĐ trong trường hợp sau?
Số TVHĐQT còn lại ít hơn số thành viên theo quy định
Theo yêu cầu của BKS
HĐQT vi phạm nghiêm trong quyền của cổ đông
Nhiệm kỳ của HĐQT kết thúc
Chọn đáp án D.
Trong CTTNHH từ 2TV, quyết định của HĐTV được thông qua tại cuộc họp khi:
Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận
Được CTHĐTV chấp thuận
Được số phiếu đại diện ít nhất 51% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Các CĐSL phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất bao nhiêu % tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán?
20%
25%
30%
50%
Chọn đáp án A.
Cuộc họp lần thứ nhất của HĐTV của CTTNHH từ 2TV đến 50TV được tiến hành khi có số thành viên đại diện cho ít nhất bao nhiêu % VĐL?
65%
70%
75%
80%
Chọn đáp án A.
Quy định pháp luật về nhiệm kỳ của GĐ (TGĐ) CTCP không quá:
3 năm
5 năm
7 năm
Không giới hạn số năm
Chọn đáp án B.
CTCP có quyền mua lại tối đa bao nhiêu % tổng số CPPT đã bán?
20%
25%
30%
50%
Chọn đáp án C.
VĐL của CTCP được phép:
Tăng
Giảm
Tăng hoặc giảm
Không tăng hay giảm
Chọn đáp án C.
Số lượng tối đa của HĐQT là:
5 người
10 người
11 người
15 người
Chọn đáp án C.
Cuộc họp của ĐHĐCĐ lần đầu được tiến hành khi có số lượng cổ đông dự họp đại diện ít nhất:
65% tổng số cổ phần
50% tổng số phiếu biểu quyết
2/3 tổng số cổ phần
2/3 tổng số phiếu biểu quyết
Chọn đáp án B.
LDN2020 có hiệu lực từ ngày:
01/01/2021
01/7/2021
26/11/2020
29/11/2020
Chọn đáp án A.
Vốn pháp định ở Việt Nam không quy định ở ngành nghề nào?
Chứng khoán
Bảo hiểm
Kinh doanh vàng
Kinh doanh trung tâm thương mại
Chọn đáp án C.
Vốn pháp định nhỏ nhất được quy định ở ngành nghề nào sau đây:
Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Môi giới chứng khoán
Tự doanh chứng khoán
Quản lý danh mục đầu tư
Chọn đáp án D.
Tư cách thành viên CTTNHH được hình thành khi:
Góp vốn vào công ty
Mua lại phần vốn từ thành viên công ty
Hưởng thừa kế của người là thành viên công ty
Chọn đáp án .
Tư cách thành viên sẽ chấm dứt trong các trường hợp:
Thành viên chết
Khi ĐLCT quyết định khai trừ hoặc thu hồi tư cách thành viên
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C.
Điều kiện nào là không cần thiết khi thành lập công ty?
ĐK về tài sản
ĐK về ĐLCT
ĐK về người thành lập
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.
Các loại công ty có thể chuyển đổi lẫn nhau:
CTTNHH-CTCP
CTHD-HTX
CTCP-CTHD
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Tách công ty:
Chỉ áp dụng cho CTTNHH và CTCP
Công ty bị tách sẽ chấm dứt sự tồn tại
Công ty bị tách sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về các khoản nợ chưa thanh toán
Cả A và C đều đúng
Chọn đáp án A.
Công ty đối vốn không phải là loại công ty có:
Thành viên liên kết về vốn để kinh doanh
Tư cách pháp nhân
Sự tách bạch về tài sản
Các thành viên phải dùng tài sản riêng để trả nợ khi cần thiết
Chọn đáp án D.
Yêu cầu nào sau đây là sai về điều kiện cấp GCNĐKDN?
Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Điều kiện về tên doanh nghiệp
Điều kiện về thành viên
Các thông tin về thân nhân của người đại diện theo pháp luật của DN
Chọn đáp án D.
Hợp nhất công ty:
Hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất thành một công ty mới
Hai hay một số công ty cùng loại hợp nhất thành một công ty khác
Tất cả công ty bị hợp nhất tiếp tục hoạt động
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Hợp nhất công ty:
Hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất thành một công ty mới
Hai hay một số công ty cùng loại hợp nhất thành một công ty khác
Tất cả công ty bị hợp nhất tiếp tục hoạt động
Công ty mới phải cùng loại với các công ty bị hợp nhất
Chọn đáp án A.
Trường hợp giải thể công ty:
Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong ĐLCT nhưng không xin gia hạn
Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định PL trong 6 tháng liên tục
Bị thu hồi GCNĐKDN
Cả A, B và C đều đúng
Chọn đáp án D.








